Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Giáo dục › 6704/BGDĐT-NGCBQLGD

Công văn 6704/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2023 thực hiện Nghị định 71/2020/NĐ-CP do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 6704/BGDĐT-NGCBQLGD
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 30/11/2023
Người ký Phạm Ngọc Thưởng
Ngày hiệu lực 30/11/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 30/11/2023 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6704/BGDĐT-NGCBQLGD
V/v triển khai thực hiện Nghị định số 71/2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2023

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Tính đến thời điểm hiện tại, lộ trình đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định của Quốc hội tại Luật Giáo dục 2019 và quy định của Chính phủ tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP1 đã thực hiện được hơn 03 năm và giúp tăng đáng kể tỷ lệ giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định2. Nhiều địa phương đã đạt mục tiêu đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên giai đoạn 1 (2020 - 2025) và dự kiến sẽ hoàn thành lộ trình đào tạo trước thời hạn. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, địa phương còn gặp một số khó khăn, vướng mắc do quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu đào tạo còn bất cập; chưa bố trí được kinh phí thực hiện; số lượng giáo viên đăng ký theo ngành đào tạo ít nên không đủ để mở lớp; khó cử giáo viên đi đào tạo ở những nơi đang thiếu giáo viên;... Thực tế cho thấy số lượng giáo viên chủ động tìm cơ sở đào tạo và tự túc kinh phí đi học nhiều hơn số giáo viên được cử đi đào tạo và được hỗ trợ về kinh phí theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP.

Để khắc phục một số khó khăn, vướng mắc và tiếp tục đẩy nhanh tiến độ đào tạo nâng trình độ chuẩn theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP và Kế hoạch số 681/KH-BGDĐT ngày 28/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở giai đoạn 1 từ năm 2020 đến năm 2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện một số nội dung sau:

1. Rà soát, báo cáo kết quả thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm 2023; đánh giá một số nội dung làm căn cứ đề xuất Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP3 để lộ trình đào tạo nâng chuẩn được triển khai thuận lợi, phù hợp với bối cảnh mới (theo mẫu gửi kèm).

2. Xây dựng kế hoạch nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm 2024, trong đó cần lưu ý:

a) Có phương án bố trí đầy đủ ngân sách, nguồn lực triển khai thực hiện kế hoạch năm 2024;

b) Thực hiện đào tạo nâng trình độ chuẩn đối với cả giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục4;

c) Lựa chọn phương thức đào tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và bảo đảm quy định của pháp luật;

d) Tăng cường phối hợp với cơ sở đào tạo trong công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.

3. Nghiên cứu, ban hành các chính sách đặc thù để hỗ trợ cho những giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn (như: hỗ trợ thêm chi phí khác ngoài tiền học phí mà giáo viên đã được chi trả theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP, đặc biệt đối với những giáo viên có hoàn cảnh khó khăn, giáo viên phải di chuyển xa để tham gia đào tạo; chi trả kinh phí đào tạo cho những giáo viên thuộc đối tượng nâng chuẩn nhưng đã tự túc chi phí đi học kể từ ngày triển khai thực hiện Nghị định số 71/2020/NĐ-CP;...).

Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo kết quả thực hiện năm 2023 và kế hoạch đào tạo năm 2024 gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục) trước ngày 15/12/2023 để kịp tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để p/h c/đ);
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo (để t/h);
- Lưu: VT, NGCBQLGD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Ngọc Thưởng

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH....

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ ĐÀO TẠO NĂM 2023

1. Kết quả thực hiện

- Công tác chỉ đạo, điều hành; việc phối hợp giữa các đơn vị có liên quan.

- Một số thông tin chung:

Nội dung

Tổng số

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Tổng số GV hiện có

 

 

 

 

Số GV đạt trình độ chuẩn được đào tạo

 

 

 

 

Tỷ lệ % GV đạt trình độ chuẩn được đào tạo

 

 

 

 

- Kết quả đào tạo năm 2023 (ghi rõ tổng số và số lượng theo từng cấp học):

TT

Nội dung

Tổng số

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Đào tạo từ trung cấp lên đại học

Đào tạo từ cao đẳng lên đại học

1

Số GV dự kiến đào tạo theo kế hoạch năm 2023

 

 

 

 

 

2

Số GV tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn năm 2023

 

 

 

 

 

2.1

Số GV được cử đi và hỗ trợ tiền đóng học phí

 

 

 

 

 

2.2

Số GV tự túc tiền đóng học phí

 

 

 

 

 

3

Tỷ lệ GV tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn so với kế hoạch dự kiến

 

 

 

 

 

* Ghi chú: Số lượng báo cáo bao gồm cả giáo viên công lập, dân lập và tư thục.

2. Dự kiến kế hoạch đào tạo

- Dự kiến phương thức đào tạo:....

- Dự kiến về số lượng đào tạo:

STT

Nội dung

Mầm non

Tiểu học

THCS

Tổng số

Đào tạo từ trung cấp lên đại học

Đào tạo từ cao đẳng lên đại học

 

1

Tổng số GV (thời điểm tháng 7/2020)

 

 

 

 

 

2

Tổng số GV chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo (thời điểm tháng 7/2020)

 

 

 

 

 

2.1

Số lượng

 

 

 

 

 

2.2

Tỷ lệ (so với tổng số GV)

 

 

 

 

 

3

Tổng số GV thuộc đối tượng đào tạo nâng trình độ chuẩn (thời điểm tháng 7/2020)

 

 

 

 

 

3.1

Số lượng

 

 

 

 

 

3.2

Tỷ lệ (so với tổng số GV)

 

 

 

 

 

4

Số GV đã và đang được đào tạo nâng trình độ chuẩn

 

 

 

 

 

4.1

Số GV đã hoàn thành đào tạo

 

 

 

 

 

4.2

Số GV đang tham gia đào tạo

 

 

 

 

 

4.3

Tỷ lệ GV đã và đang tham gia đào tạo so với tổng số giáo viên thuộc đối tượng đào tạo nâng trình độ chuẩn

 

 

 

 

 

5

Số GV cần cử đi đào tạo trong thời gian tới

 

 

 

 

 

5.1

Số GV cử đi đào tạo năm 2024

 

 

 

 

 

5.2

Số GV cử đi đào tạo năm 2025

 

 

 

 

 

5.3

Số GV cử đi đào tạo năm 2026

 

 

 

 

 

5.4

Số GV cử đi đào tạo năm 2027

 

 

 

 

 

5.5

Số GV cử đi đào tạo năm 2028

 

 

 

 

 

5.6

Số GV cử đi đào tạo năm 2029

 

 

 

 

 

5.7

Số GV cử đi đào tạo năm 2030

 

 

 

 

 

3. Đánh giá việc thực hiện Nghị định số 71/2020/NĐ-CP

3.1. Tác động của việc thực hiện Nghị định số 71/2020/NĐ-CP (tác động đối với công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới; công tác nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;…).

3.2. Tồn tại, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện (phân tích rõ nguyên nhân của những tồn tại, khó khăn). Dự kiến các giải pháp để khắc phục khó khăn.

3.3. Nội dung đề xuất Chính phủ sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP (nêu rõ căn cứ của đề xuất, bao gồm căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn; đánh giá tác động nếu được sửa đổi, bổ sung).

3.4. Kiến nghị, đề xuất khác (nếu có).

 



1 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

2 Theo thông tin từ cơ sở dữ liệu ngành,

3 Theo Nghị quyết số 686/NQ-UBTVQH15 ngày 18/9/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát chuyên đề về việc thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

4 Điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng như sau: “Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục (sau đây gọi chung là giáo viên) trong các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục bao gồm: Cơ sở giáo dục mầm non; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp tiểu học hoặc cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học hoặc cấp trung học cơ sở”.

Từ khóa:
6704/BGDĐT-NGCBQLGD Công văn 6704/BGDĐT-NGCBQLGD Công văn số 6704/BGDĐT-NGCBQLGD Công văn 6704/BGDĐT-NGCBQLGD của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công văn số 6704/BGDĐT-NGCBQLGD của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công văn 6704 BGDĐT NGCBQLGD của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 6704/BGDĐT-NGCBQLGD
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 30/11/2023
Người ký Phạm Ngọc Thưởng
Ngày hiệu lực 30/11/2023
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 6704/BGDĐT-NGCBQLGD
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 30/11/2023
Người ký Phạm Ngọc Thưởng
Ngày hiệu lực 30/11/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan