Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giáo dục ›6007/BGDĐT-GDTC

Công văn 6007/BGDĐT-GDTC năm 2023 về tăng cường thực hiện Chương trình Y tế trường học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu6007/BGDĐT-GDTC
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành27/10/2023
Người kýNgô Thị Minh
Ngày hiệu lực 27/10/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:27/10/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6007/BGDĐT-GDTC
V/v tăng cường triển khai thực hiện Chương trình Y tế trường học

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2023

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ngày 17 tháng 01 năm 2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 85/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Y tế trường học trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông gắn với y tế cơ sở giai đoạn 2021 - 2025 (gọi tắt là Chương trình Y tế trường học). Căn cứ nhiệm vụ được giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã phối hợp với Bộ Y tế xây dựng kế hoạch triển khai và hướng dẫn tổ chức thực hiện. Các Sở GDĐT đã phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình tại địa phương. Tuy nhiên đến nay mới có 33/63 tỉnh, thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình.

Nhằm tăng cường triển khai và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình y tế trường học tại các địa phương; sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế tại Công văn số 6717/BYT-MT ngày 19/10/2023; Bộ GDĐT đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo triển khai một số nội dung cụ thể sau:

1. Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Y tế trường học tại địa phương (đối với những tỉnh, thành phố chưa ban hành Kế hoạch). Tập trung chỉ đạo một số nội dung: rà soát, sắp xếp hợp lý đội ngũ nhân viên y tế trường học hiện có, bố trí nhân viên chuyên trách y tế trường học tại các cơ sở giáo dục thuộc nhóm ưu tiên (các trường chuyên biệt, trường có nhiều cấp học, trường ở vùng cao, vùng khó khăn…); đối với các trường không có nhân viên chuyên trách y tế trường học phải bố trí ít nhất 01 giáo viên/nhân viên kiêm nhiệm làm đầu mối theo dõi công tác y tế trường học; tăng cường hiệu quả công tác y tế trường học gắn với y tế cơ sở, phân công rõ trách nhiệm của y tế cơ sở đối với các trường học thuộc địa bàn quản lý, ký kết quy chế phối hợp trong việc triển khai công tác y tế trường học giữa ngành giáo dục và ngành y tế địa phương.

Đối với các tỉnh, thành phố đã chuyển nhân viên y tế trường học sang cho ngành Y tế quản lý theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, đề nghị đánh giá hiệu quả, mức độ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ y tế trường học theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT của Bộ Y tế và Bộ GDĐT để sắp xếp phù hợp và đảm bảo được nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ học sinh trong trường học.

2. Chỉ đạo tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên y tế trường học chuyên trách và kiêm nhiệm. Triển khai Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học ban hành theo Quyết định số 4202/QĐ-BGDĐT ngày 13/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.

3. Chỉ đạo tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Chương trình Y tế trường học từng năm và giai đoạn 2021-2025 theo các tiêu chí kèm theo Công văn này và báo cáo về Bộ GDĐT trước ngày 15/12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Địa chỉ liên hệ: Vụ Giáo dục thể chất, Bộ GDĐT, 35 Đại Cồ Việt, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Di động: 0915218464. Email: [email protected].

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để p/h c/đ);
- Bộ Y tế (để p/h);
- Sở GDĐT, Sở Y tế các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, Vụ GDTC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Ngô Thị Minh

 

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

VIỆC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ TRƯỜNG HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG GẮN VỚI Y TẾ CƠ SỞGIAI ĐOẠN 2021 - 2025

(Kèm theo Công văn số   /BGDĐT-GDTC ngày   tháng 10 năm 2023)

I. ÁP DỤNG CHO UBND TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố: ......................................................................

Cán bộ đầu mối (họ và tên): ………………………. Điện thoại .......................

A. Công tác xây dựng kế hoạch, chỉ đạo

1. Kế hoạch triển khai Chương trình đã được xây dựng và ban hành

□ Có          □ Không

2. Các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về y tế trường học (liệt kê cụ thể)

STT

Tênvănbản

Số/ngàythángnămbanhành

Nộidung tríchyếu

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

5

 

 

 

….

 

 

 

B. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình

1. Tổ chức triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiệnChương trình tại địa phương

STT

Chỉ tiêu

Tổng số cơ quan, tổ chức có báo cáo

Số cơ quan,tổ chức thực hiện đạt yêu cầu

Tỷ lệ%

1

Hoàn thiện hệ thống văn bản, chính sách về công tác y tế trường học gắn với y tế cơ sở

 

 

 

2

Rà soát, sắp xếp đội ngũ nhân viên y tế trường học tại các cơ sở giáo dục

 

 

 

3

Xây dựng kế hoạch phối hợp liên ngành hằng năm giữa ngành Giáo dục - Y tế - Lao động, Thương binh và Xã hội, ban, ngành liên quan

 

 

 

4

Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp tham gia công tác y tế trường học

 

 

 

5

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên làm công tác y tế trường học

 

 

 

2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình

2.1. Công tác tổ chức kiện toàn hệ thống, rà soát, sắp xếp nhân sự y tế trường học

- Tổ chức rà soát, sắp xếp lại hệ thống y tế trường học gắn với y tế cơ sở trên địa bàn theo quy định tại Chương trình cho phù hợp với thực tiễn tại địa phương:

□ Có                 □ Không

- Tổ chức xây dựng mô hình thực hiện công tác y tế trường học gắn với y tế cơ sở trên địa bàn theo quy định tại Chương trình cho phù hợp với thực tiễn tại địa phương:

□ Có                 □ Không

- Hiệu quả của công tác tổ chức kiện toàn hệ thống, rà soát, sắp xếp nhân sự y tế trường học

□ Rất hiệu quả               □ Hiệu quả                    □ Chưa hiệu quả.

2.2. Công tác đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị về y tế trường học

- Bố trí kinh phí, huy động nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với điều kiện của địa phương để triển khai thực hiện Chương trình:

□ Có                 □ Không

- Rà soát, cải tạo nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác y tế trường học phù hợp với thực tế của từng cấp học và diễn biến tình hình dịch, bệnh liên quan đến học sinh:

□ Có                 □ Không

- Hiệu quả của công tác đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị về y tế trường học

□ Rất hiệu quả               □ Hiệu quả                    □ Chưa hiệu quả.

2.3. Công tác phối hợp liên ngành về công tác y tế trường học gắn với y tế cơ sở

- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc về công tác y tế trường học trên địa bàn:

□ Có                 □ Không

- Ban hành quy chế phối hợp giữa ngành Giáo dục, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội:

□ Có                 □ Không

- Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp tham gia công tác y tế trường học:

□ Có                 □ Không

- Hiệu quả của công tác phối hợp liên ngành về công tác y tế trường học gắn với y tế cơ sở

□ Rất hiệu quả               □ Hiệu quả                    □ Chưa hiệu quả.

2.4. Công tác tuyên truyền, giáo dục về y tế trường học

- Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân liên quan về tầm quan trọng của các chính sách y tế trường học:

□ Có                 □ Không

- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của hệ thống y tế cơ sở trong các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, kỹ năng tự bảo vệ và chăm sóc, thay đổi hành vi của học sinh để nâng cao sức khỏe, các hoạt động về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu trong các cơ sở giáo dục:

□ Có                 □ Không

- Hiệu quả của công tác tuyên truyền, giáo dục về y tế trường học

□ Rất hiệu quả               □ Hiệu quả                    □ Chưa hiệu quả.

2.5. Công tác kiểm tra, giám sát, báo cáo về y tế trường học

- Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Chương trình tại địa phương

□ Có                 □ Không

- Định kỳ hằng năm (15/12) báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chương trình gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ

□ Có                 □ Không

Hiệu quả của công tác kiểm tra, giám sát, báo cáo về y tế trường học

□ Rất hiệu quả □ Hiệu quả □ Chưa hiệu quả.

II. ÁP DỤNG CHO SỞ GDĐT

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh/thành phố:............................................................

Cán bộ đầu mối (họ và tên): ……………………….Điện thoại ........................

Phần I. Thông tin chung

Thông tin

Mầmnon

Tiểu học

THCS

THPT

Trường chuyên biệt (PTDT nội trú, bán trú…)

Trường phổ thông nhiều cấp học

Tổng cộng

Sốtrườnghọc

 

 

 

 

 

 

 

Sốhọcsinh

 

 

 

 

 

 

 

Sốtrườnghọccónhân viênYTTH

 

 

 

 

 

 

 

Sốtrường cóNhân viên YTTH chuyên trách

 

 

 

 

 

 

 

Sốtrườngcónhânviên YTTHkiêmnhiệm

 

 

 

 

 

 

 

NhânviênYTTH đạt chuẩntheoquy định hiệnhành

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

Phần II. Các hoạt động triển khai Chương trình của Sở

A. Công tác tham mưu, phối hợp, chỉ đạo

1. Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình

                                                                                    □ Đã ban hành □ Chưa ban hành

2. Kế hoạch triển khai của Sở GDĐT                              □ Có □ Không

3. Kế hoạch phối hợp của Sở GDĐT với Sở Y tế, Sở LĐTBXH, sở ngành liên quan

                                                                                    □ Có □ Không

4. Các văn bản chỉ đạo của Sở đối với các Phòng GDĐT quận/huyện và trường học (liệt kê cụ thể)

STT

Tênvănbản

Số/ngàythángnămbanhành

Nộidungtríchyếu

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

5

 

 

 

….

 

 

 

5. Số trường học trên địa bàn được Sở GDĐT chủ trì hoặc phối hợp với ngành y tế kiểm tra giám sát việc thực hiện Chương trình …….; chiếm tỷ lệ .........%

B. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình

1. Công tác tổ chức kiện toàn hệ thống, rà soát, sắp xếp nhân sự y tế trường học

1.1. Công tác hoàn thiện hệ thống văn bản, chính sách về công tác y tế trường học gắn với y tế cơ sở

- Rà soát, tham mưu sửa đổi và bổ sung các văn bản về cơ chế quản lý, chính sách đối với công tác y tế trường học của địa phương

□ Có                 □ Không

- Rà soát, tham mưu sửa đổi và bổ sung các văn bản về chức năng, nhiệm vụ, hình thức tổ

chức, tiêu chuẩn chế độ, chính sách đối với nhân viên y tế trường học của địa phương

□ Có                 □ Không

- Rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản về trách nhiệm quản lý; nhiệm vụ của y tế cơ sở:

□ Có                 □ Không

- Rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản về kiểm tra sức khỏe định kỳ cho học sinh, bảo hiểm y tế, kinh phí hoạt động:

□ Có                 □ Không

- Rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản về quy định đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, lớp mầm non độc lập:

□ Có                 □ Không

STT

Chỉtiêu

Tổngsố trường

Sốtrường thựchiện đạtyêucầu

Tỷlệ%

1.2.1

Đốivớicơsởgiáodụccônglập

 

 

 

a

Ưutiênbốtrínhânviênchuyêntráchy tế trường họcđốivớicáctrường chuyênbiệt; cơsởgiáo dục phổthôngcó nhiềucấphọc; Cơsởgiáodụccóvịtríởxatrạmy tếcấp xã,cơsở khámchữabệnh

 

 

 

b

Đốivớicơsởgiáodụckhôngsắpxếp,bố tríđượcnhânviênchuyêntráchytếtrường học, có thực hiện phân công nhân viên kiêmnhiệmlàmđầumốitheodõicôngtác ytếtrường họcvàkýhợpđồngcung ứng dịchvụvớicơsởy tế,cơsởkhámbệnh, chữabệnhđểtriểnkhaicôngtácYTTH

 

 

 

1.2.2

Đốivớicơsởgiáodụcngoàicônglập

 

 

 

a

Chủđộngbốtrínhânviênchuyên tráchy tếtrường họcđểtriển khaicông tácytế trườnghọctheo quyđịnh

 

 

 

b

Kýhợpđồngvớicơsởy tế,cơsởkhám bệnh,chữabệnhđểtriểnkhaicôngtácy tế trườnghọctheo quyđịnh

 

 

 

1.2. Công tác tổ chức kiện toàn hệ thống, rà soát, sắp xếp đội ngũ nhân viên y tế trường học tại các cơ sở giáo dục

2. Công tác đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị về y tế trường học

STT

Chỉ tiêu

Tổng số trường

Số trường thực hiện đạt yêu cầu

Tỷ lệ%

1

Rà soát, cải tạo nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác y tế trường học phù hợp với thực tế của từng cấp học và diễn biến tình hình dịch, bệnh liên quan đến học sinh

 

 

 

2

Có cơ chế khuyến khích hệ thống y tế ngoài công lập tham gia vào công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong các cơ sở giáo dục

 

 

 

3

Có cơ chế khuyến khích hệ thống y tế ngoài công lập tham gia vào công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong các cơ sở giáo dục

 

 

 

4

Huy động đầu tư của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cho công tác y tế trường học, tập trung vào một số lĩnh vực: dinh dưỡng học đường, công trình nước sạch, nhà vệ sinh, chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế trường học

 

 

 

3. Công tác phối hợp liên ngành về công tác y tế trường học gắn với y tế cơ sở

STT

Chỉ tiêu

Tổng số phòng GDĐT

Số phòngGDĐT thực hiện đạt yêu cầu

Tỷ lệ%

1

Xây dựng kế hoạch phối hợp liên ngành hằng năm giữa ngành Giáo dục - Y tế - Lao động, Thương binh và Xã hội, ban, ngành liên quan

 

 

 

2

Phân công rõ đầu mối, trách nhiệm cụ thể về công tác y tế trường học, chăm sóc, bảo vệ trẻ em trong các cơ sở giáo dục

 

 

 

3

Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp tham gia công tác y tế trường học

 

 

 

4. Công tác tuyên truyền, giáo dục và bồi dưỡng về y tế trường học

4.1. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên, giáo viên, học sinh và toàn xã hội về chính sách y tế trường học trong các cơ sở giáo dục

STT

Chỉ tiêu

Tổng số trường

Số trường thực hiện đạt yêu cầu

Tỷ lệ%

1

Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức giáo viên, học sinh, các tổ chức, cá nhân liên quan về tầm quan trọng của các chính sách YTTH

 

 

 

2

Tổ chức truyền thông giáo dục sức khỏe với nội dung phù hợp theo từng độ tuổi của học sinh và điều kiện cụ thể của từng địa phương trên cơ sở lồng ghép vào các chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền, kiểm tra, đánh giá

 

 

 

4.2. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên làm công tác y tế trường học

STT

Chỉ tiêu

Số lớp bồi dưỡng đã thực hiện

Nội dung, hình thức bồi dưỡng

2

Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên làm công tác y tế trường học trong các cơ sở giáo dục

 

 

3

Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên hằng năm cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cơ sở y tế về công tác y tế trường học

 

 

 

Từ khóa:
6007/BGDĐT-GDTCCông văn 6007/BGDĐT-GDTCCông văn số 6007/BGDĐT-GDTCCông văn 6007/BGDĐT-GDTC của Bộ Giáo dục và Đào tạoCông văn số 6007/BGDĐT-GDTC của Bộ Giáo dục và Đào tạoCông văn 6007 BGDĐT GDTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu6007/BGDĐT-GDTC
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
                            Ngày ban hành27/10/2023
                            Người kýNgô Thị Minh
                            Ngày hiệu lực 27/10/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu6007/BGDĐT-GDTC
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
                                                  Ngày ban hành27/10/2023
                                                  Người kýNgô Thị Minh
                                                  Ngày hiệu lực 27/10/2023
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan