Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giáo dục ›5206/BGDĐT-NGCBQLGD

Công văn 5206/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2021 về sơ kết thực hiện Quyết định 33/QĐ-TTg giai đoạn 2018-2020 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu5206/BGDĐT-NGCBQLGD
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành12/11/2021
Người kýPhạm Ngọc Thưởng
Ngày hiệu lực 12/11/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:12/11/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5206/BGDĐT-NGCBQLGD
V/v sơ kết thực hiện Quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2018-2020

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2021

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025” (Đề án 33), Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) đã ban hành kế hoạch thực hiện Đề án 33 (Quyết định số 1350/QĐ-BGDĐT ngày 15/5/2019); công văn triển khai thực hiện Đề án 33 giai đoạn 2018-2025 (Công văn số 759/NGCBQLGD-PTNGCB ngày 22/5/0219); hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Đề án 33 giai đoạn 2018-2025 (Công văn số 2381/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 01/7/2020).

Để chuẩn bị cho Hội nghị toàn quốc sơ kết thực hiện Đề án 33 giai đoạn 2018-2020, Bộ GDĐT đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành sơ kết thực hiện Đề án 33 giai đoạn 2018-2020 đối với địa phương mình như sau:

1. Mục đích, yêu cầu

- Đánh giá tình hình triển khai và kết quả đạt được trong giai đoạn 2018-2020 Đề án 33; những khó khăn, vướng mắc, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm sau khi thực hiện Đề án 33 giai đoạn 2018-2020; đề xuất kế hoạch thực hiện Đề án 33 trong những năm tiếp theo (giai đoạn II: từ năm 2021-2025);

- Sơ kết thực hiện giai đoạn 2018-2020 được tiến hành từ cơ sở, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm. Nội dung đánh giá cần bám sát mục tiêu của Đề án 33 và các chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch thực hiện Đề án 33 của địa phương, bảo đảm phản ánh đầy đủ, khách quan thực trạng đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh, thành phố.

2. Nội dung sơ kết

Căn cứ các mục tiêu cụ thể của Đề án 33, nhiệm vụ được giao và kế hoạch của địa phương triển khai thực hiện Đề án 33 giai đoạn 2018-2020, sơ kết tập trung vào những nội dung sau:

- Công tác chỉ đạo Sở GDĐT và các Sở/Ngành liên quan xây dựng và tổ chức chỉ đạo, triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục mầm non tại địa phương theo nội dung Đề án 33 (kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án và kế hoạch hàng năm);

- Nhiệm vụ được giao tại mục 4 Phần IV Điều 1 Đề án 33, trong đó: Đánh giá kết quả thực hiện Đề án 33 của địa phương căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án 33; những khó khăn, vướng mắc, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; Biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu, có nhiều đóng góp trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án 33 góp phần nâng cao năng lực giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non;

- Đề xuất phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp, kinh phí thực hiện Đề án 33 cho giai đoạn 2021-2025.

3. Tổ chức thực hiện

Căn cứ kế hoạch thực hiện Đề án 33 và điều kiện cụ thể của địa phương, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo giao Sở GDĐT chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan lựa chọn hình thức sơ kết phù hợp (xây dựng báo cáo hoặc tổ chức hội nghị) đánh giá kết quả thực hiện Đề án 33 giai đoạn 2018-2020, tổng hợp báo cáo sơ kết và các biểu mẫu thống kê số liệu (file pdf và file word) theo Đề cương, phụ lục gửi kèm công văn này gửi về Bộ GDĐT (Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục) qua hệ thống e-office trước ngày 22/11/2021 để tổng hợp, xây dựng báo cáo chung Hội nghị toàn quốc sơ kết thực hiện Đề án 33 giai đoạn 2018-2020.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các địa phương kịp thời phản ánh về Bộ GDĐT qua Ban Chỉ đạo Đề án 33 để thống nhất thực hiện (đồng chí Đinh Thị Hồng Kiên, Thư ký Ban Chỉ đạo Đề án 33, số điện thoại: 0985.804.668, địa chỉ email: [email protected]).

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ thưởng (để p/h chỉ đạo);
- Các thành viên trong BCĐ;
- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;

- Lưu: VT, NGCBQLGD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Ngọc Thưởng
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO ĐỀ ÁN

 

PHỤ LỤC I

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
SƠ KẾT THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/QĐ-TTG NGÀY 08/01/2019 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2018-2020
(Kèm theo Công văn số 5206/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. Khái quát chung

1. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;

2. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non ở địa phương

II. Kết quả triển khai thực hiện Đề án 33

1. Công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai Đề án 33

Đánh giá về các nội dung:

1.1. Công tác quán triệt, triển khai thực hiện Đề án 33 ở địa phương;

1.2. Công tác chỉ đạo, phối hợp thực hiện, ban hành văn bản hướng dẫn, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 33 giai đoạn 2018-2020 của địa phương theo hướng dẫn của Bộ GDĐT;

1.3. Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án 33.

2. Kết quả thực hiện Đề án 33

Tập trung đánh giá tình hình triển khai, kết quả đạt được nhiệm vụ sau:

2.1. Công tác chỉ đạo Sở GDĐT và các Sở/Ngành liên quan xây dựng và tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục mầm non tại địa phương theo nội dung Đề án 33 (kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án và kế hoạch hàng năm).

- Tình hình thực hiện

- Kết quả đạt được

2.2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non tại địa phương theo nội dung Đề án 33

Báo cáo cần bám sát các mục tiêu giai đoạn 2018-2020 (điểm 2a Mục I của Đề án 33), nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Đề án 33 (Mục II của Đề án 33); nêu rõ kết quả đạt được đối với các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án 33.

2.3. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Đề án 33 phù hợp với điều kiện của địa phương

- Tình hình thực hiện

- Kết quả đạt được

2.4. Chỉ đạo các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non thuộc phạm vi quản lý thực hiện các nhiệm vụ có liên quan được quy định tại Đồ án này

- Tình hình thực hiện

- Kết quả đạt được

III. Kinh phí thực hiện Đề án 33 theo kế hoạch giai đoạn 2018-2020

1. Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí hàng năm cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chi cho công tác đổi mới đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non (từ năm 2019-2020).

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ngoài ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác (từ năm 2019-2020).

(Tổng kinh phí được cấp và thực hiện theo biểu mẫu đính kèm)

IV. Đánh giá chung

1. Ưu điểm nổi bật (kết quả thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể đạt được trong kế hoạch thực hiện Đề án 33 giai đoạn 2018-2020 của địa phương đối chiếu với thời điểm bắt đầu thực hiện Đề án 33 năm 2019).

2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc

3. Nguyên nhân của hạn chế, khó khăn, vướng mắc

V. Bài học kinh nghiệm

VI. Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp, kinh phí thực hiện Đề án 33 giai đoạn 2021-2025

1. Phương hướng

2. Mục tiêu chung

3. Mục tiêu cụ thể

4. Nhiệm vụ và giải pháp

5. Kinh phí thực hiện

VII. Kiến nghị, đề xuất (Nêu rõ những kiến nghị, đề xuất cụ thể)

1. Đối với Chính phủ

2. Đối với Bộ GDĐT và các Bộ, ngành Trung ương

 

CÁC BIỂU MẪU THỐNG KÊ PHỤC VỤ BÁO CÁO SƠ KẾT THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/QĐ-TTG NGÀY 08/01/2019 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2018-2020

Mẫu I

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 33

1. Công tác chỉ đạo triển khai thực hiện

STT

Văn bản hướng dẫn, chỉ đạo

Cơ quan ban hành

Về việc

Năm ban hành

Loại văn bản (Quyết định/ Công văn,...)

Số lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Kinh phí cho việc thực hiện Đề án 33

Năm

Kinh phí thực hiện Đề án 33

Từ nguồn ngân sách nhà nước

Từ các nguồn hợp pháp khác (nếu có)

2019

 

 

2020

 

 

Tổng số kinh phí

 

 

 

Mẫu II

TỔNG HỢP SỐ LIỆU THỐNG KÊ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐỀ ÁN 33 GIAI ĐOẠN 2018-2020
(Tính từ khi bắt đầu triển khai thực hiện năm 2019)

TT

Nội dung

Năm 2019

Năm 2020

02 năm
(Năm 2019, 2020)

Số lượng/ Tổng số

Tỷ lệ %

Số lượng /Tổng số

Tỷ lệ %

Số lượng/ Tổng số

Tỷ lệ %

 

 

1.

Số giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non được đào tạo nâng cao trình độ đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên.

 

 

 

 

 

 

2.

Số giáo viên mầm non đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên.

 

 

 

 

 

 

3.

Số giáo viên mầm non được đào tạo bổ sung, thay thế số giáo viên nghỉ hưu, số giáo viên tăng thêm theo tỷ lệ huy động trẻ và số giáo viên còn thiếu hiện nay.

 

 

 

 

 

 

4.

Số giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non cốt cán được bồi dưỡng năng lực hỗ trợ đồng nghiệp tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên, liên tục, ngay tại trường, năng lực tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.

 

 

 

 

 

 

5.

Số giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non được bồi dưỡng nâng cao năng lực tương ứng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, chuẩn hiệu trưởng.

 

 

 

 

 

 

6.

Số giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non được bồi dưỡng, cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp trước khi được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng.

 

 

 

 

 

 

7.

Số giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non được bồi dưỡng cấp chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục trước khi được bổ nhiệm làm cán bộ quản lý giáo dục.

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Tổng số GV và CBQL cơ sở GDMN gắn với mỗi nội dung của đơn vị báo cáo cụ thể:

(1.): Số lượng GVMN và CBQL cơ sở GDMN được được đào tạo nâng cao trình độ đạt trình độ từ CĐSP mầm non trở lên được tính trên tổng số giáo viên và CBQL cơ sở GDMN công lập và dân lập, tư thục;

(2.): Số lượng GVMN đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên được tính trên tổng số GVMN cơ sở GDMN công lập;

(3.): Số lượng GVMN được đào tạo bổ sung, thay thế số GV nghỉ hưu, số GV tăng thêm theo tỷ lệ huy động trẻ và số GV còn thiếu hiện nay được tính trên tổng số GV nghỉ hưu, số GV tăng thêm theo tỷ lệ huy động trẻ và số GV còn thiếu hiện nay trong cơ sở GDMN công lập và dân lập, tư thục;

(4.): Số lượng GV và CBQL cơ sở GDMN cốt cán được bồi dưỡng năng lực hỗ trợ đồng nghiệp tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên, liên tục, ngay tại trường, năng lực tổ chức thực hiện Chương trình GDMN được tính trên tổng số GV và CBQL cơ sở GDMN cốt cán trong các cơ sở GDMN công lập;

(5.): Số lượng GV và CBQL cơ sở GDMN được bồi dưỡng nâng cao năng lực tương ứng theo chuẩn nghề nghiệp GVMN, chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDMN được tính trên tổng số GV và CBQL cơ sở GDMN công lập;

(6.): Số lượng GV và CBQL cơ sở GDMN được bồi dưỡng, cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp trước khi được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng được tính trên tổng số GV và CBQL cơ sở GDMN được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định;

(7.): Số lượng GV và CBQL cơ sở GDMN được bồi dưỡng cấp chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục trước khi được bổ nhiệm làm CBQL giáo dục được tính trên tổng số GV và CBQL cơ sở GDMN công lập trước khi được bổ nhiệm làm CBQL giáo dục.

 

Từ khóa:
5206/BGDĐT-NGCBQLGDCông văn 5206/BGDĐT-NGCBQLGDCông văn số 5206/BGDĐT-NGCBQLGDCông văn 5206/BGDĐT-NGCBQLGD của Bộ Giáo dục và Đào tạoCông văn số 5206/BGDĐT-NGCBQLGD của Bộ Giáo dục và Đào tạoCông văn 5206 BGDĐT NGCBQLGD của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu5206/BGDĐT-NGCBQLGD
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
                            Ngày ban hành12/11/2021
                            Người kýPhạm Ngọc Thưởng
                            Ngày hiệu lực 12/11/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu5206/BGDĐT-NGCBQLGD
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
                                                  Ngày ban hành12/11/2021
                                                  Người kýPhạm Ngọc Thưởng
                                                  Ngày hiệu lực 12/11/2021
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan