Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Doanh nghiệp ›3462/NHNN-TCKT

Công văn 3462/NHNN-TCKT năm 2022 hướng dẫn hạch toán hỗ trợ lãi suất từ Ngân sách Nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3462/NHNN-TCKT
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành25/05/2022
Người kýNguyễn Hồng Vân
Ngày hiệu lực 25/05/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:25/05/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3462/NHNN-TCKT
V/v Hướng dẫn hạch toán hỗ trợ lãi suất từ Ngân sách Nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2022

 

Kính gửi: Tổ chức tín dụng

Căn cứ Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20/5/2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh (sau đây viết tắt là Nghị định số 31);

Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-NHNN ngày 20/5/2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (sau đây viết tắt là Thông tư số 03);

Căn cứ Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng (TCTD) ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các Quyết định, Thông tư sửa đổi, bổ sung Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD;

Để thống nhất quy trình xử lý và hạch toán hỗ trợ lãi suất; tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập báo cáo, quyết toán và kiểm tra, kiểm toán đối với các khoản cho vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được hỗ trợ lãi suất, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hướng dẫn các tổ chức tín dụng là Ngân hàng thương mại (Ngân hàng) thuộc đối tượng áp dụng tại Nghị định số 31 về hạch toán hỗ trợ lãi suất (HTLS) như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Ngân hàng triển khai việc tính lãi cho vay HTLS đối với các khoản vay được HTLS theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 31 và hạch toán lãi cho vay HTLS đối với các khoản vay được HTLS theo hướng dẫn tại Công văn này.

2. Ngân hàng thực hiện việc thu lãi HTLS từ khách hàng, hoàn trả số tiền lãi HTLS cho khách hàng, nhận lãi HTLS từ Ngân sách Nhà nước, thu hồi lãi HTLS và hoàn trả Ngân sách Nhà nước, nộp Ngân sách Nhà nước số tiền HTLS đã nhận vượt hạn mức được cấp trường hợp không được tiếp tục HTLS, thanh quyết toán lãi HTLS,... đảm bảo tuân thủ chính xác, minh bạch, đầy đủ trình tự, thủ tục, thời gian và chứng từ, tài liệu liên quan đến việc HTLS theo quy định tại Nghị định số 31, hướng dẫn tại Thông tư số 03 và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Ngân hàng phải có quy định (hướng dẫn) nội bộ về hạch toán HTLS để thực hiện thống nhất trong hệ thống. Ngân hàng chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ về số liệu kế toán, chứng từ, mẫu biểu, tài liệu liên quan đến việc thực hiện HTLS và tổ chức lập, lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán về các khoản cho vay thuộc đối tượng HTLS theo đúng quy định.

4. Đối với các Ngân hàng có hệ thống phần mềm theo dõi riêng được các chỉ tiêu cụ thể về số tiền dự thu lãi HTLS, số tiền giảm trừ lãi HTLS, v.v..., Ngân hàng được phép tính toán, theo dõi, có đối chiếu, kiểm tra số liệu các chỉ tiêu nêu trên theo Mục II và Mục III Công văn này trên các phần mềm quản lý thích hợp riêng (không phải mở tài khoản chi tiết) để ghi chép, tổng hợp và báo cáo chính xác, kịp thời, đầy đủ và tin cậy số liệu, chứng từ, mẫu biểu, tài liệu liên quan đến việc HTLS theo quy định tại Nghị định số 31, hướng dẫn tại Thông tư số 03 và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Trong trường hợp này, Ngân hàng phải có hệ thống quản lý, quy trình nghiệp vụ và hướng dẫn, quán triệt đầy đủ tới các cán bộ thực hiện.

II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

1. Tùy theo đặc thù ứng dụng công nghệ và quản lý, Ngân hàng mở tài khoản tổng hợp cấp 4, cấp 5 hoặc tài khoản chi tiết thích hợp thuộc loại 2 - Hoạt động tín dụng và 02 tài khoản chi tiết thuộc tài khoản 3941 - “Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam” để hạch toán theo dõi riêng số tiền lãi không bao gồm lãi HTLS của khoản vay có HTLS (chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS) và số tiền lãi đã thực hiện HTLS cho khách hàng nhưng còn phải thu hồi theo yêu cầu của Ngân hàng và/hoặc cấp có thẩm quyền (chi tiết: Lãi đã HTLS còn phải thu hồi).

2. Ngân hàng mở 03 tài khoản chi tiết thuộc tài khoản 3539 - “Các khoản chờ Ngân sách Nhà nước thanh toán” để hạch toán theo dõi riêng số lãi tiền vay được HTLS đã thực hiện giảm trừ/hoàn trả cho khách hàng vay (chi tiết: Phải thu về HTLS đã thực hiện); số lãi tiền vay được HTLS chờ giảm trừ/hoàn trả cho khách hàng vay (chi tiết: Phải thu về HTLS chưa thực hiện); và hoàn trả số tiền lãi đã thực hiện HTLS cho khách hàng phải thu hồi về cho Ngân sách Nhà nước hoặc nộp Ngân sách Nhà nước số tiền HTLS đã nhận vượt hạn mức được cấp (chi tiết: Số tiền HTLS nộp NSNN chờ quyết toán).

3. Khi nhận được tiền để HTLS từ Ngân sách Nhà nước, Ngân hàng hạch toán vào tài khoản 4599 - “Các khoản chờ thanh toán khác” (chi tiết: Nhận tiền để HTLS).

4. Ngân hàng mở 03 tài khoản chi tiết của tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam để theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ gồm:

+ 01 tài khoản chi tiết của tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chitiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS) để theo dõi, hạch toán số tiền lãi phải thu từ khoản cho vay có HTLS.

+ 01 tài khoản chi tiết của tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chitiết: Lãi HTLS phải thu chưa thực hiện) để theo dõi, hạch toán số lãi phải thu được HTLS chưa thực hiện từ các khoản cho vay HTLS.

+ 01 tài khoản chi tiết của tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi đã HTLS còn phải thu hồi) để hạch toán, quản lý số lãi tiền vay đã thực hiện HTLS còn phải thu hồi.

III. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1. Hạch toán lãi cho vay phải thu của khách hàng

a) Tại thời điểm tính và hạch toán lãi cho vay phải thu, căn cứ vào kết quả tính lãi phải thu, kế toán lập chứng từ, hạch toán:

↑ Nợ TK 3941 - Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam:
                          (chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS)

Số lãi phải thu của kháchhàng (không bao gồm sốlãi giảm trừ HTLS)

↑ Nợ TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán:
                         (chi tiết: Phải thu về HTLS chưa thực hiện)

Số tiền lãi được HTLS chờgiảm trừ cho khách hàng

Có TK 702 - Thu lãi cho vay:

Tổng sốtiền lãi phải thu của khách hàng

b) Khi khách hàng thanh toán đầy đủ, đúng hạn số dư nợ gốc và/hoặc số tiền lãi phải thu cho Ngân hàng, không là khoản vay được gia hạn nợ, nhưng khoản vay của khách hàng không được phân loại vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật hiện hành, kế toán hạch toán:

↑ Nợ TK 702 - Thu lãi cho vay:
                        (nếu cùng kỳ kế toán)

Tổng số tiền lãi phải thucủa khách hàng

Hoặc Nợ TK 809 - Chi phí khác cho hoạt động tín dụng:
                              (nếu khác kỳ kế toán)

Tổng số tiền lãi phải thucủa khách hàng

Có TK 3941 - Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam:
                      (chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS)

Số lãi phải thu của kháchhàng (không bao gồm sốlãi giảm trừ HTLS)

↓ Có TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán:
                        (chi tiết: Phải thu về HTLS chưa thực hiện)

Số tiền lãi được HTLS chờgiảm trừ cho khách hàng

Đồng thời, mở sổ kế toán (ngoại bảng) ghi:

- Nợ tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi HTLS phải thu chưa thực hiện) để theo dõi số lãi tiền vay phải thu khách hàng chưa thực hiện HTLS tương ứng với số dư tài khoản 3539 nêu trên;

- Nợ tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS) để theo dõi số lãi phải thu từ cho vay có HTLS tương ứng với số dư tài khoản 3941 nêu trên.

c) Trường hợp khoản vay có dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả:

Tại ngày khoản vay có dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả, kế toán lập chứng từ tất toán số tiền lãi được HTLS giảm trừ cho khách hàng kỳ chậm trả:

+ Trường hợp số tiền lãi được HTLS chờ giảm trừ cho khách hàng đang theo dõi trên tài khoản 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán (chi tiết: Phải thu về HTLS chưa thực hiện), kế toán hạch toán:

↑ Nợ TK 3941 - Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam:
                         (chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS)

Số tiền lãi được HTLS chờgiảm trừ cho khách hàngkhông được HTLS

↓ Có TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán:
                         (chitiết: Phải thu về HTLS chưa thực hiện)

+ Trường hợp số tiền lãi được HTLS chờ giảm trừ cho khách hàng đang theo dõi sổ kế toán (ngoại bảng), kế toán hạch toán Có tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi HTLS phải thu chưa thực hiện); đồng thời, hạch toán Nợ tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS).

d) Khi khách hàng trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả, khoản vay được tiếp tục HTLS đối với các kỳ hạn trả nợ tiếp theo, kế toán căn cứ vào chứng từ tính lãi phải thu, hạch toán tương tự như Điểm (1.a) Mục III Công văn này.

2. Hạch toán khi thu lãi cho vay

2.1. Trường hợp giảm trừ trực tiếp số lãi tiền vay phải trả của khách hàng bằng với số lãi tiền vay được HTLS

a) Thu lãi theo phương pháp kế toán dồn tích:

- Trường hợp số tiền lãi được HTLS chờ giảm trừ cho khách hàng đang theo dõi trên tài khoản 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán (chi tiết: Phải thu về HTLS chưa thực hiện), kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng)

Số tiền lãi khách hàngthanh toán (số đã giảmtrừ HTLS)

Có TK 3941 - Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam
                      (chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS)

Đồng thời, thực hiện giảm trừ số lãi tiền vay được HTLS cho khách hàng vay, kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán
                      (chitiết: Phải thu về HTLS đã thực hiện)

Số tiền lãi đã thực hiệngiảm trừ HTLS

Có TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán
                      (chi tiết: Phải thu về HTLS chưa thực hiện)

- Trường hợp số tiền lãi được HTLS chờ giảm trừ cho khách hàng đang theo dõi sổ kế toán (ngoại bảng), kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng):

Số tiền lãi khách hàng thanh toán (số đã giảmtrừ HTLS)

Nợ TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán:
                      (chi tiết: Phải thu về HTLS đã thực hiện)

Số tiền lãi khách hàngđược HTLS

Có TK 702 - Thu lãi cho vay:

Tổng số tiền lãi thu được

Đồng thời, ghi Có tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi HTLS phải thu chưa thực hiện) đối với số tiền lãi đã thực hiện giảm trừ HTLS cho khách hàng và ghi có tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS).

b) Trường hợp thu lãi theo phương pháp kế toán tiền mặt: Kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng):

Số tiền lãi khách hàng thanh toán (số đã giảm trừ HTLS)

Nợ TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán:
                      (chitiết: Phải thu về HTLS đã thực hiện)

Sốtiền lãi khách hàngđược HTLS

Có TK 702 - Thu lãi cho vay:

Tổng số tiền lãi thu được

2.2. Trường hợp thực hiện thu của khách hàng toàn bộ lãi tiền vay trong kỳ và hoàn trả khách hàng số tiền lãi vay được HTLS trong cùng ngày thu lãi

a) Thu lãi theo phương pháp kế toán dồn tích:

- Trường hợp số tiền lãi được HTLS chờ giảm trừ cho khách hàng đang theo dõi trên tài khoản 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán (chi tiết: Phải thu về HTLS chưa thực hiện), kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng):

Tổng số tiền lãi phải thu của khách hàng

Có TK 3941 - Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam:
                      (chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS)

Số lãi phải thu của khách hàng (không bao gồm số lãi giảm trừ HTLS)

Có TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán:
                      (chi tiết: Phải thu về HTLS chưa thực hiện)

Số tiền lãi được HTLS chờ giảm trừ cho khách hàng

Đồng thời, thực hiện hoàn trả ngay số lãi tiền vay được HTLS cho khách hàng vay trong cùng ngày thu lãi, kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán
                      (chitiết: Phải thu về HTLS đã thực hiện)

Số tiền lãi thực hiệngiảm trừ HTLS

Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng)

- Trường hợp số tiền lãi được HTLS chờ giảm trừ cho khách hàng đang theo dõi sổ kế toán (ngoại bảng), kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng)

Tổng số tiền lãi phải thucủa khách hàng

Có TK 702 - Thu lãi cho vay

Khi hoàn trả số lãi tiền vay được HTLS cho khách hàng vay trong cùng ngày thu lãi, kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán
                      (chi tiết: Phải thu về HTLS đã thực hiện)

Số tiền lãi thực hiện giảm trừ HTLS

Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng)

Đồng thời, ghi Có tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi HTLS phải thu chưa thực hiện) đối với số tiền lãi đã thực hiện giảm trừ HTLS cho khách hàng; và ghi Có tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS).

b) Trường hợp thu lãi theo phương pháp kế toán tiền mặt: Kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng)

Tổng số tiền lãithu được

Có TK 702 - Thu lãi cho vay

Đồng thời, thực hiện hoàn trả ngay số lãi tiền vay được HTLS cho khách hàng vay trong cùng ngày thu lãi, kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán
                      (chitiết: Phải thu về HTLS đã thực hiện)

Số tiền lãi thực hiệngiảm trừ HTLS

Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng)

3. Hạch toán tiền HTLS nhận được từ Ngân sách Nhà nước

Khi Ngân hàng nhận được số tiền HTLS từ Ngân sách Nhà nước, kế toán lập chứng từ, hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền gửi,…)

Có TK 4599 - Các khoản chờ thanh toán khác
                      (chi tiết: Nhận tiền để HTLS)

4. Hạch toán thu hồi số tiền đã HTLS không đúng quy định

Trong quá trình HTLS, trường hợp phát hiện các khoản lãi đã thực hiện HTLS khách hàng chưa đúng quy định tại Nghị định số 31 và Thông tư số 03, Ngân hàng xử lý như sau:

a) Ngân hàng chuyển toàn bộ số tiền lãi HTLS cho khách hàng thành một khoản lãi phải thu khách hàng:

- Trường hợp số tiền lãi đã thực hiện HTLS cho khách hàng đang theo dõi trên tài khoản 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán (chi tiết: Phải thu về HTLS đã thực hiện), kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK 3941 - Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam
                      (chi tiết: Lãi đã HTLS còn phải thu hồi)

Số tiền lãi đã thực hiện HTLS phải thu hồi

Có TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán
                     (chi tiết: Phải thu vềHTLS đã thực hiện)

- Trường hợp số tiền lãi được HTLS chưa thực hiện giảm trừ cho khách hàng, Ngân hàng đã tính, hạch toán và đang theo dõi trên tài khoản 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán (chitiết: Phải thu về HTLS chưa thực hiện) và Tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi HTLS phải thu chưa thực hiện) trên sổ kế toán (ngoại bảng):

+ Đối với phần lãi dự thu HTLS chưa thực hiện giảm trừ/thanh toán cho khách hàng đang theo dõi trên tài khoản 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán (chi tiết: Phải thu về HTLS chưa thực hiện) của kỳ này, kế toán lập chứng từ, hạch toán:

Nợ TK 3941 - Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam
                       (chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS)

Số tiền lãi dự thu chưa thực hiệnHTLS

Có TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán
                      (chi tiết: Phải thu về HTLS chưa thực hiện)

+ Đối với phần lãi dự thu HTLS chưa thực hiện giảm trừ/thanh toán cho khách hàng và đang theo dõi sổ kế toán (ngoại bảng), kế toán tất toán để theo dõi thành lãi phải thu từ cho vay có HTLS để Ngân hàng tiếp tục thu, bút toán ghi: Có tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi HTLS phải thu chưa thực hiện); đồng thời ghi Nợ tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có HTLS) số tiền tương ứng.

- Khi tài khoản tiền gửi của khách hàng có số dư đủ để trích thu hồi ngay số tiền lãi đã HTLS không đúng quy định hoặc khách hàng nộp đủ tiền mặt tương ứng với số lãi tiền vay đã thực hiện HTLS không đúng quy định trước đó hoặc Ngân hàng thu hồi được một phần số tiền lãi đã HTLS không đúng quy định từ khách hàng, kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng, ...)

Có TK 3941 - Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam
                   (chi tiết: Lãi đã HTLS còn phải thu hồi)

+ Nếu Ngân hàng nộp ngay số tiền lãi đã HTLS không đúng quy định đã thu hồi được về Ngân sách Nhà nước thì Ngân hàng hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại Điểm (5) Mục III Công văn này.

+ Nếu Ngân hàng chưa nộp ngay số tiền lãi đã HTLS không đúng quy định đã thu hồi được về Ngân sách Nhà nước thì Ngân hàng có trách nhiệm báo cáo để giảm trừ vào số tiền Ngân sách Nhà nước thanh toán HTLS theo quy định tại Nghị định số 31.

- Đối với phần tiền lãi đã HTLS còn chưa thu hồi được:

+ Nếu trong quá trình theo dõi, quản lý, Ngân hàng đánh giá không thu được theo quy định của pháp luật hiện hành, kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK 809 - Chi phí khác cho hoạt động tín dụng (nếu khác kỳ kế toán)

Hoặc Nợ TK 702 - Thu lãi cho vay (nếu cùng kỳ kế toán)

Có TK TK 3941 - Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam
                            (chi tiết: Lãi đã HTLS còn phải thu hồi)

Đồng thời mở sổ kế toán (ngoại bảng) ghi Nợ tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi đã HTLS còn phải thu hồi) theo dõi số lãi tiền vay đã thực hiện HTLS còn phải thu hồi.

+ Khi Ngân hàng thu hồi được số lãi tiền vay đã thực hiện HTLS đang theo dõi trên tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chitiết: Lãi đã HTLS còn phải thu hồi), kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng, ...)

Có TK 702 - Thu lãi cho vay

Đồng thời ghi Có tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi đã HTLS còn phải thu hồi).

Sau khi thu hồi được, Ngân hàng thực hiện nộp hoàn trả Ngân sách Nhà nước thì hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại Điểm (5) Mục III Công văn này hoặc báo cáo để giảm trừ vào số tiền Ngân sách Nhà nước thanh toán HTLS theo quy định tại Nghị định số 31.

5. Hạch toán hoàn trả Ngân sách Nhà nước số tiền đã HTLS không đúng quy định hoặc nộp Ngân sách Nhà nước số tiền HTLS đã nhận vượt hạn mức được cấp

Trường hợp Ngân hàng hoàn trả ngay số tiền đã HTLS không đúng quy định cho Ngân sách Nhà nước hoặc nộp Ngân sách Nhà nước số tiền HTLS đã nhận vượt hạn mức được cấp, kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán
                      (chi tiết: Số tiền HTLS nộp NSNN chờ quyết toán)

Có TK thích hợp (tiền gửi,...)

6. Hạch toán khi quyết toán HTLS:

Căn cứ kết quả thẩm định HTLS hàng năm của Bộ Tài chính thông báo số tiền Ngân sách Nhà nước còn phải thanh toán cho Ngân hàng hoặc thu hồi, sau khi kiểm tra khớp đúng, chính xác với số liệu đã hạch toán, theo dõi, quản lý về HTLS tại Ngân hàng, kế toán lập chứng từ và hạch toán tất toán số dư TK 4599 - Các khoản chờ thanh toán khác (chi tiết: Nhận tiền để HTLS) và TK 3539- Các khoản chờ NSNN thanh toán (chi tiết: Số tiền HTLS nộp NSNN chờ quyết toán):

- Trường hợp Ngân sách Nhà nước còn phải thanh toán phần HTLS còn lại cho Ngân hàng: Kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền gửi,...):

Số tiền HTLS được nhận sau quyết toán HTLS

Nợ TK 4599 - Các khoản chờ thanh toán khác:
                       (chitiết: Nhận tiền để HTLS)

Tổng số tiền HTLS đã nhận được từ NSNN

Có TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán
                      (chi tiết: Số tiền HTLS nộp NSNN chờ quyết toán)

Số tiền đã nộp về NSNN

Có TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán:
                      (chitiết: Phải thu về HTLS đã thực hiện)

Tổng số tiền lãi HTLS đã thực hiện - (trừ) Số tiền lãi đã thực hiện HTLS phải thu hồi

- Trường hợp Ngân sách Nhà nước thu hồi phần HTLS đã chuyển thừa cho Ngân hàng: Kế toán lập chứng từ và hạch toán:

Nợ TK 4599 - Các khoản chờ thanh toán khác:
                       (chi tiết: Nhận tiền để HTLS)

Tổng số tiền HTLS đã nhận được từ NSNN

Có TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán
                       (chi tiết: Số tiền HTLS nộp NSNN chờ quyết toán)

Số tiền đã nộp về NSNN

Có TK 3539 - Các khoản chờ NSNN thanh toán:
                      (chi tiết: Phải thu về HTLS đã thực hiện)

Tổng số tiền lãi HTLS  đã thực hiện - (trừ) Số tiền lãi đã thực hiện HTLS phải thu hồi

Có TK thích hợp (tiền gửi,...):

Số tiền HTLS phải nộp Ngân sách Nhà nước sau quyết toán HTLS

7. Xử lý các khoản lãi phải thu về HTLS sau quyết toán HTLS cả chương trình (cả giai đoạn năm 2022 và năm 2023)

- Đối với số tiền lãi đã thực hiện HTLS còn phải thu hồi khách hàng còn theo dõi, quản lý trên tài khoản 3941 - Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi đã HTLS cần phải thu hồi) hoặc trên tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chi tiết: Lãi đã HTLS còn phải thu hồi), Ngân hàng tiếp tục theo dõi, đôn đốc, thu hồi số tiền lãi này.

- Trường hợp Ngân hàng và/hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra (NHNN, Thanh tra Chính phủ, ...) phát hiện thêm khoản phải thu hồi từ số tiền lãi đã thực hiện HTLS sau thời điểm đã được phê duyệt quyết toán HTLS cả chương trình, thì Ngân hàng có trách nhiệm thu hồi ngay để hoàn trả Nhà nước.

Trên đây là hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hạch toán HTLS từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh gửi các Ngân hàng nghiên cứu, tổ chức thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các Ngân hàng phản ánh về NHNN (Vụ Tài chính - Kế toán) để được hướng dẫn, xử lý kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Như đề gửi;
-PTĐ Đào Minh Tú (để báo cáo);
- Vụ TDCNKT; CQTTGSNH (để ph/hợp);
- Lưu VP, TCKT2. NTLHươ
ng.

TL.THỐNG ĐỐC
VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN




Nguyễn Hồng Vân

 

Từ khóa:
3462/NHNN-TCKTCông văn 3462/NHNN-TCKTCông văn số 3462/NHNN-TCKTCông văn 3462/NHNN-TCKT của Ngân hàng Nhà nước Việt NamCông văn số 3462/NHNN-TCKT của Ngân hàng Nhà nước Việt NamCông văn 3462 NHNN TCKT của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3462/NHNN-TCKT
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanNgân hàng Nhà nước Việt Nam
                            Ngày ban hành25/05/2022
                            Người kýNguyễn Hồng Vân
                            Ngày hiệu lực 25/05/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3462/NHNN-TCKT
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanNgân hàng Nhà nước Việt Nam
                                                  Ngày ban hành25/05/2022
                                                  Người kýNguyễn Hồng Vân
                                                  Ngày hiệu lực 25/05/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan