Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›61/2014/QĐ-UBND

Quyết định 61/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 47/2012/QĐ-UBND

Đã sao chép thành công!
Số hiệu61/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành21/10/2014
Người kýDoãn Văn Hưởng
Ngày hiệu lực 31/10/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:21/10/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦYBAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2014/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 21 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BẢN QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 47/2012/QĐ-UBND NGÀY 10/10/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

CăncứNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP ngày06tháng02năm2013củaChính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

CăncứThôngtưsố10/2013/TT-BXDngày31/7/2013củaBộXâydựngvềQuy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình;

Căncứ Thôngtưsố13/2013/TT-BXDngày15/8/2013củaBộXâydựngquy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế công trình;

Căncứ Thôngtưsố38/2014/TT-BTCngày28/3/2014củaBộ Tàichínhhướng dẫnmộtsốđiềucủaNghịđịnh89/2013/NĐ-CP ngày06tháng8năm2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật giá về thẩm định giá;

Căncứ Thôngtưsố09/2014/TT-BXDngày10/7/2014củaBộXâydựngsửa đổi,bổsungmộtsốđiềucủacácThôngtưhướngdẫnNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

TheođềnghịcủaGiámđốcSởXâydựngtạiTờtrìnhsố:238/TTr-SXDngày10 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của bản Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện cụ thể của công trình, bộ đơn giá xây dựng công trình tại Lào Cai được Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hoặc bộ đơn giá chuyênngành,giávậtliệutạithờiđiểmđượcLiênsởXâydựng-Tàichínhcôngbố; giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô do UBND tỉnh ban hành và chế độ chính sách hiện hành làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

b)NhữngcôngviệckhôngcótronghệthốngđơngiáđượcUBND tỉnhcôngbố hoặcđơngiáđượccôngbốchưaphùhợpvớiđiềukiệnthicông,biệnphápthicông thìápdụngđơngiáxâydựngtươngtựđãsửdụngởcôngtrìnhkháchoặcchủđầutư tổchứclậpĐịnhmức,Đơngiáxâydựng(Chủđầutưtựlậpđơngiánếuđủđiềukiện, năng lực theo quy định hoặc thuê tư vấn) gửi Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện;

c)SởXâydựngchủtrìphốihợpvớiSởTàichínhcôngbốgiávậttư,thiếtbi,vật liệu xây dựng theo từng quý tại thành phố Lào Cai, trung tâm các huyện và tại các cơ sở kinh doanh, sản xuất, khai thác trong quy hoạch vật liệu đã được UBND tỉnh phêduyệt (đốivới nhữngvật liệu được sảnxuất, khai thác vàchế biến tại Lào Cai) để làm cơ sở quản lý giá xây dựngcông trình. Danhmục vật tư, vật liệu xây dựng được công bố phải đầy đủ về chủng loại thường được sử dụng trong các công trình xâydựngtrênđịabàntỉnhđểđápứngyêucầuvềtiếnđộthựchiệndựánvàyêucầu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thời điểm công bố giá vật tư, vật liệu xây dựng hàng quý trước ngày 15 của tháng thứ 2 từng quý, nếu cần thiết có thể công bố hàng tháng.

d)Côngtrìnhsửdụngvậttư,thiếtbị,vậtliệuxâydựngkhôngcótrongdanhmục giávậttư,thiếtbị,vậtliệuxâydựngđượcLiênsởXâydựng-Tàichínhcôngbốtại cùng thời điểm thì chủ đầu tư gửi danh mục và thông số kỹ thuật của chủng loại vật tư,vậtliệuxâydựngđóđếnSởXâydựngđểLiênsởXâydựng-Tàichínhcôngbố giávậttư,thiếtbị,vậtliệubổsungcủaThôngbáogiáquýtạithờiđiểmđó.Thờihạn thẩmđịnhvàcôngbốbổsunggiáhàngquýkhôngquá07ngàylàmviệc,kểtừngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

e) Các loại vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng có các thông số kỹ thuật tương đương với những vật tư, thiết bị đã có trong Thông báo giá cùng thời điểm của Liên sở Tài chính - Xây dựng thì áp dụng giá tại Thông báo giá đó;

g) Sở Xây dựng công bố suất đầu tư xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý, năm; Hướng dẫn phương pháp tính chi phí vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây lắp;

h)SởGiaothôngvậntảichủtrìphốihợpvớiSở TàiChínhlậpvàtrìnhUBND tỉnh công bố cước vận chuyển hàng hóa tại Lào Cai;

i) Chủ đầu tư tổ chức lập đơn giá vật liệu đến chân công trình theo nguyên tắc đảm bảo giá vật liệu đến chân công trình là thấp nhất.”

2. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 23 như sau:

c) “Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 29 để thẩm tra;”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“Điều 29.Thẩm định, thẩm tra và phê duyệt thiết kế công trình xây dựng

1.Chủđầutưtựtổchứcthẩmđịnhhồsơthiếtkếbảnvẽthicông,nộidungthẩm địnhgồm:Xemxétsựphùhợpvềthànhphần,quycáchcủahồsơthiếtkếsovớiquy địnhcủahợpđồngxâydựngvàquyđịnhcủaphápluật,baogồm:Thuyếtminhthiết kế,cácbảnvẽthiếtkế,cáctàiliệukhảosátxâydựng,quytrìnhbảotrìcôngtrìnhvà cáchồsơkháctheoquyđịnh;đánhgiásựphùhợpcủahồsơthiếtkếsovớinhiệmvụ thiếtkế,cácyêucầucủahợpđồngxâydựngvàquyđịnhcủaphápluậtcóliênquan; Xemxétnănglựccủatổchứctưvấn,cánhânthựchiệnkhảosát,thiếtkếsovớiyêu cầucủaHợpđồngvàquyđịnhcủaphápluật;Đánhgiásựphùhợpvềquymô,công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình; Đánhgiásựphùhợpvớiquychuẩnkỹthuật,tiêuchuẩnchủyếuđượcápdụng;Đánh giáantoànchịulựccáckếtcấuchịulựccủatoànbộcôngtrình;Sựtuânthủcácquy địnhvềmôitrường,phòngchốngcháynổ;Yêucầunhàthầuthiết kếgiảitrình,tiếp thu, chỉnh sửa hồ sơ thiết kế trên cơ sở ý kiến thẩm tra (nếu có).

2.Cáccôngtrìnhsauđâyphảiđượccơquanquảnlýnhànướcvềxâydựngthẩm tra thiết kế, dự toán:

a)Côngtrìnhxâydựngcósửdụngvốnnhànước(gồm:vốnngânsáchnhànước, vốntíndụngdoNhànướcbảolãnh,vốntíndụngđầutưpháttriểncủaNhànướcvà vốn đầu tư khác của Nhà nước).

b)Côngtrìnhđượcđầutưtheohìnhthức: xâydựng-chuyểngiao(BT),xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp tác công - tư (PPP).

c)Côngtrìnhđầutưbằngnguồnvốnkháckhôngphảilàvốnnhànước(gồm:Vốn tự có của doanh nghiệp, vốn tự có của cá nhân, vốn vay từ các tổ chức tài chính....) chỉthẩmtrathiếtkếvềcácnộidungtheokhoản1,Điều4 Thôngtư13/2013/TT- BXDvàcấpcôngtrìnhthựchiệntheoquyđịnhtại thôngtưsố10/2013/TT-BXD ngày25/7/2013củaBộXâydựngQuyđịnhchitiếtmộtsốnộidungvềquảnlýchất lượngcôngtrìnhxâydựngvàThôngtưsố09/2014/TT-BXDngày10/7/2014củaBộ Xâydựngsửađổi,bổsungmộtsốđiềucủacácThôngtưhướngdẫnNghịđịnhsố 15/2013/NĐ-CPngày06/02/2013củaChínhphủvềquảnlýchấtlượngcôngtrình xây dựng, gồm các công trình sau:

-Nhàchungcư,côngtrìnhcôngcộng,côngtrình đườngdâytải điện, nhàmáy thủyđiện,nhàmáynhiệtđiện,nhàmáyluyệnkim,nhàmáysảnxuấtAlumin,nhà máy xi măng từ cấp III trở lên.

-Nhà ở riêng lẻ từ 07 tầng trở lên.

- Công trình cầu, hầm, đường bộ, công trình hạ tầng kỹ thuật từ cấp II trở lên.

- Các công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguyhiểm, nhàmáy sảnxuất và khochứa vật liệu nổcông nghiệp, công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người, công trình xử lý chất thải rắn độc hại, hồ chứa nước, đập ngăn nước, trànxảlũ,cốnglấynước,cốngxảnước,kênh,đườngốngkíndẫnnước,đườnghầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp.

3.Thẩm quyền thẩm tra thiết kế và dự toán công trình:

a) Sở Xây dựng thẩm tra thiết kế, dự toán các công trình xây dựng sau đây, (trừ các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng thẩm traquyđịnhtạikhoản1Điều5 Thôngtưsố13/2013/TT-BXDngày15/8/2013quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế công trình xây dựng):

- Nhà máy xi măng;

- Nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên;

- Công trình công cộng;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Công trình xử lý chất thải rắn độc hại;

- Công trình thuộc dự án khu nhà ở, khu tái định cư, khu kinh tế;

- Nhà kho, nhà xưởng thuộc các công trình công nghiệp, trừ công trình nhà kho hóa chất nguy hiểm và nhà kho chứa vật liệu nổ công nghiệp;

b) Sở Giao thông vận tải thẩm tra thiết kế, dự toán các công trình giao thông (cầu,hầm,đườngbộ;côngtrìnhđườngsắt,sânbay,bến,ụnângtàu,cảngbếnđường thủy,hệthốngcáptreo vậnchuyển người khôngphânbiệt cấp),trừcác côngtrình docơquanchuyênmônvềxâydựngtrựcthuộcBộGiaothôngvậntảithẩmtraquy định tại khoản 2 Điều 5Thông tư số 13/2013/TT-BXD;

c) Sở Công thương thẩm tra thiết kế, dự toán các công trình:

- Đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, trừ các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Công thương thẩm tra quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD;

- Nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, nhà kho và tuyến đường ống (dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng), nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, trừ các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Công thương thẩm tra quy định tại điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD;

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra thiết kế, dự toán các công trìnhnôngnghiệpvàpháttriểnnôngthôn,trừcáccôngtrìnhdocơquanchuyênmôn về xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra quy định tại khoản 3 Điều 5Thông tư số 13/2013/TT-BXD;

đ)Côngan tỉnh thẩm trathiết kếphòngcháy,chữa cháy đốivới các côngtrình có yêu cầu phải thiết kế phòng chống cháy nổ;

e)Phòngquảnlýđôthịhoặc PhòngKinhtế -Hạtầng cấp huyệnthẩm tra các công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư;

g) Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm tra thiết kế, dự toán (nếu đủ điều kiện năng lực theoquyđịnh)hoặcthuêtưvấnthẩm trađốivớicác côngtrìnhsửdụngnguồnvốn khác trừ các công trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

h) Trườnghợpcơquanquảnlýnhànướcvềxâydựngkhôngđủđiềukiệnđể thực hiện thẩm tra thì phải chỉ định đơn vị tư vấn đã được công bố công khai trên trangthôngtinđiệntửcủaSởXâydựng,trangthôngtinđiệntửBộXâydựngvàcó đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra;

i)Trườnghợpdựánđầutưxâydựngcôngtrìnhgồmnhiềucôngtrìnhcónhiều loại khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện thẩm tra thiết kế là cơ quan có tráchnhiệmthựchiệnthẩmtrathiếtkếđốivớicôngtrìnhchínhcủadựánđầutưxây dựng công trình.

4.Trình tự thực hiện thẩm tra và phê duyệt thiết kế:

a) Chủ đầu tư thẩm định hồ sơ thiết kế, nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế sau khi đã thẩm định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng nêu tại khoản 2 Điều này để thẩm tra.

Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình thẩm tra thiết kế,cơquanquảnlýnhànướcvềxâydựngchuyênngànhcótráchnhiệmkiểmtrahồ sơvàcóvănbảnthôngbáomộtlầnđếnchủđầutưđểbổsung,hoànthiệnhồsơ(nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định).

c) Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chuyên ngành thực hiện thẩm tra gửi thôngbáokết quảthẩm trahồsơthiết kế,dựtoánbằngvănbảnchochủđầutư. Trong trường hợp này, chủ đầu tư không phải thực hiện đấu thầu hoặc chỉ định thầu thực hiện thẩm tra như đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

d) Trườnghợpcơquanquảnlýnhànướcvềxâydựngchuyênngànhkhôngđủ điều kiện để thẩm tra và chỉ định tư vấn để thẩm tra thì thực hiện như sau:

-Saukhisoátxéthồsơvàhồsơđãđầyđủ,hợplệthìcơquanquảnlýnhànước vềxâydựngchuyênngànhgửivănbảnchỉđịnhđơnvịtưvấnđểthựchiệnthẩmtra, đồng thời gửi cho chủ đầu tư biết để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra;

- Đơn vị tư vấn thẩm tra gửi Báo cáo kết quả thẩm tra cho cơ quan quản lý nhà nướcvềxâydựngchuyênngành(Cơquanthựchiệnchỉđịnhđơnvịtưvấn)vàchủ đầu tư;

-Cơquanquảnlýnhànướcvềxâydựngchuyênngànhcóýkiếnvềkếtquảthẩm tra của tổ chức tư vấn bằng văn bản để chủ đầu tư thực hiện các bước tiếp theo.

đ)ChủđầutưphêduyệtthiếtkếcôngtrìnhtrêncơsởcăncứThôngbáokếtquả thẩm tra của cơ quan quản lý nhà nước hoặc Báo cáo kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấn kèm theo ýkiến của cơ quan quản lý nhà nước về kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn;

e) Đối với các công trình chỉ phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng vốn ngânsáchnhànước:Saukhicóthôngbáokếtquảthẩmtrathiếtkếcủacơquanquản lýnhànướcvềxâydựnghoặchoặcBáocáokếtquảthẩmtracủađơnvịtưvấnkèm theoýkiếncủacơquanquảnlýnhànướcvềkếtquảthẩmtracủatổchứctưvấn,chủ đầutưgửihồsơBáocáokinhtế-kỹthuậtkèmtheokếtquảthẩmtrathiếtkếtớicơ quan có thẩm quyền để thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và trình người quyết địnhđầutưphêduyệttheoquyđịnh.Chủđầutưkhôngphảiphêduyệtthiết kếbản vẽ thi công và dự toán.

5.Hồsơđềnghịthẩmtra:Thựchiệntheoquyđịnhtạikhoản1Điều7Thôngtư số13/2013/TT-BXDngày15/8/2013củaBộXâydựngquyđịnhthẩmtra,thẩmđịnh và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

6. Nội dung thẩm tra:

a) Kiểm tra điều kiện, năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế theo quy định của pháp luật;

b)Kiểmtrasựphùhợpcủathiếtkếvớichủtrươngvàcácbướcthiếtkếtrướcđã được phê duyệt;

c)Kiểmtracácnộidungvềquyhoạchxâydựng,baogồm:Vịtríxâydựng;cao độ san nền, cao độ và toạ độ đặt công trình (yêu cầu kiểm tra, so sánh bằng cao độ, toạ độ chuẩn quốc gia); chiều cao công trình; mật độ xây dựng; màu sắc và vật liệu sửdụngđểxâydựngcôngtrình; chỉ giới xây dựngcôngtrình vàcác khoảnglùi so vớiquyđịnh;Sựhợplýcủakiếntrúccôngtrìnhsovớicáccôngtrìnhlâncậnvàkhu vực; Sự hợp lý của thiết kế so với thiết kế cơ sở và điều kiện tự nhiên tại nơi xây dựng công trình, phù hợp với yêu cầu sử dụng và đảm bảo mỹ quan;

d) Sự phù hợp của thiết kế với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;

đ) Mức độ an toàn chịu lực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác;

e) Sự hợp lý của hồ sơ thiết kế bảo đảm tiết kiệm chi phí và hiệu quả đầu tư. g) Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ:

Kiểm tra sự hợp lý của dây chuyền và thiết bị công nghệ về các nội dung: Kiểm tra danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ; Lựa chọn thiết bị phải phù hợp với công xuất, không bị lạc hậu, đáp ứng được yêu cầu dự báo phát triển trong tương lai và đảm bảo giá thành mua sắm phù hợp với thị trường; bố trí mặt bằng dây chuyền và thiết bị công nghệ phải phù hợp với công trình xây dựng, đảm bảo an toàn sản xuất và sử dụng, đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;

h)Kiểmtrachitiếtkhốilượngtừngcôngviệcvàhạngmụccôngviệctheothiết kế, đồng thời kết luận độ chính xác của khối lượng dự toán do tư vấn lập;

i) Kiểm tra tính đúng đắn của định mức, đơn giá do tư vấn lập đồng thời điều chỉnhlạinhữngđơngiáchưahợplý(nếucó).Đốivớinhữngđơngiácầnđiềuchỉnh phải có thuyết minh cụ thể;

k)Đối với thiết bị: Căn cứ theo kết quả kiểm tra giá thiết bị, gói thầu mua sắm tài sản, nguyên,vật liệu xây dựng đặc thù của Liên SởTài chính - Xây dựng;

l) Kiểm tra việc áp dụng các quy định về chế độ chính sách, định mức tỷ lệ của các thành phần chi phí trong dự toán và định mức cho các chi phí khác;

m) Xác định dự toán, tổng dự toán công trình trên cơ sở khối lượng, đơn giá và định mức tỷ lệ đã được thẩm tra.

7.Thẩm tra thiết kế các công trình sử dụng mẫu định hình:

Đối với các công trình sử dụng mẫu định hình đã là thiết kế bản vẽ thi công thì chỉ thẩm tra các nội dung:

a) Quy hoạch xây dựng: Sự phù hợp của tổng mặt bằng công trình; vị trí xây dựng; cao độ san nền, cao độ (yêu cầu kiểm tra, sosánh bằng cao độ chuẩn quốc gia); chỉ giới xây dựng công trình và các khoảng lùi so với quy định;

b) Kết cấu: Kiểm tra thiết kế kết cấu phần móng của công trình phù hợp hay không phù hợp với điều kiện địa chất nơi đặt công trình và sự tuân thủ của thiết kế với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành được áp dụng;

c) Đánh giá mức độ an toàn phần móng công trình.

d)Điềukiện,nănglựccủatổchứctưvấn,cánhânthựchiệnkhảosátthiếtkếso với yêu cầu của Hợp đồng và quy định của pháp luật;

đ) Sự hợp lý của hồ sơ thiết kế bảo đảm tiết kiệm chi phí và hiệu quả đầu tư;

e) Xác định dự toán, tổng dự toán công trình.

8. Kết thúc thẩm tra thiết kế, cơ quan nhà nước hoặc đơn vị tư vấn (đối với trường hợp cơ quan quản lý nhà nước chỉ định tư vấn thẩm tra) thực hiện thẩm tra thiếtkếphảiđóngdấuvàocácbảnvẽthiếtkếđãđượcthẩmtravàgiaolạichochủ đầutư.ĐồngthờigửichochủđầutưThôngbáokếtquảthẩmtrahoặcýkiếnvềkết quả thẩm tra của mình kèm theo Báo cáo kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấn (trong trường hợp chỉ địnhtưvấnthực hiện thẩm tra) đểlàm cơ sởphêduyệt thiết kế,dự toán công trình. Giá trị dự toán được thẩm tra là giá trị đã được xác định có cơ sở (khôngđượcđánhgiálàtạmtính).Trongkếtquảthẩmtracầnnêurõnhữngnộidung chưa đạt yêu cầu cần phải sửa đổi để trình thẩm tra lại (nếu có) trước khi cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc đơn vị tư vấn thẩm tra đóng dấu thẩm tra vào hồ sơ để lưu trữ.

9. Phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán:

Căn cứ vào kết quả thẩm tra thiết kế và dự toán, người quyết định đầu tư phê duyệtthiết kếbảnvẽthicôngcùngvới Báocáokinhtế-kỹthuật xâydựngcông trìnhđối với trường hợp thực hiện thiết kế 1 bước, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật (trong trường hợp thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trong trường hợpthiếtkế2bước)hoặcthiếtkếkháctriểnkhaisauthiếtkếcơsở.Việcphêduyệt được thực hiện khi kết quả thẩm tra đánh giá hồ sơ thiết kế, dự toán đạt yêu cầu đủ điều kiện để phê duyệt và hồ sơ đã được chỉnh sửa những tồn tại theo yêu cầu nêu trongkếtquảthẩmtra.Chủđầuđầutưphảiđóngdấuxácnhậnđãphêduyệtvàocác bản vẽ để làm cơ sở thực hiện các bước tiếp theo.

10.Thời gian thẩm tra:

Thời gian bắt đầu thẩm tra thiết kế được tính từ ngày cơ quan thẩm tra thiết kế nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

a)Đốivớicáccôngtrìnhcấpđặcbiệt,cấpI: Thờigianthẩmtrakhôngquá40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Đối với các công trình còn lại thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thời gian thẩm tra không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

c) Đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật:Thời gian thẩm tra không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

11. Phí và chi phí thẩm tra thiết kế:

a)Mứcphíthẩmtrathiếtkếcủacơquanquảnlýnhànướcchuyênngànhvềxây dựng được thực hiện theo quy định của BộTài chính;

b) Trườnghợpthiếtkếcôngtrìnhdocơquanquảnlýnhànướcchuyênngành về xây dựng chỉ định tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc do chủ đầu tư thuê tư vấn thực hiệnthẩmtrathìchủđầutưthanhtoánchiphíthẩmtrachotưvấnthựchiệnthẩmtra theo Quyết địnhsố957/QĐ-BXDngày29/9/2009của BộXâydựngcôngbốđịnh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng công trình.

12.Tổchức,cánhânthựchiệnthẩmtra,thẩmđịnh,phêduyệtthiếtkế,dựtoán xâydựngcôngtrìnhchịutráchnhiệmtrướcphápluậtvềkếtquảthẩmtra,thẩmđịnh, phê duyệt của mình.

4. Sửa đổi Điều 42 như sau:

 “Điều 42. Phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địabàntỉnhLàoCai,quảnlýchấtlượng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật.

2. Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

4.SởCôngthươngquảnlýchấtlượngcôngtrìnhhầmmỏdầukhí,nhàmáyđiện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.

5.UỷbannhândânUBNDcấphuyệnquảnlýchấtlượngcáccôngtrìnhdoChủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư và các công trình nhà ở riêng lẻ của nhân dân thuộc địa bàn quản lý.

6.BanQuảnlýkhukinhtếtỉnhphốihợpvớiSởXâydựngvàcácSởquảnlýxây dựng chuyên ngành quản lý chất lượng các công trình thuộc các khu công nghiệp, khu kinh tế và tại các cửa khẩu của tỉnh.

7.ỦybannhândântỉnhgiaochoTrungtâmkiểmđịnhxâydựngLàoCai thực hiện công tác Kiểm địnhnhà nước về công trình xây dựng,chất lượng vật liệu xây dựng,sảnphẩmxâydựng,cấukiện xâydựng,kết cấucôngtrình xâydựngvàcác kiểm định khác nhằm phục vụ công tác kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai”.

5. Bổ sung thêm Điều 42a như sau:

 “Điều42a.TráchnhiệmcủacáccơquanchuyênmôngiúpỦybannhândân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

ThựchiệntheoquyđịnhtạiĐiều45Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP,cụthểnhưsau:

1. Sở Xây dựng:

a) TrìnhChủtịchỦybannhândântỉnhbanhànhcácvănbảnhướngdẫntriển khaicácvănbảnquyphạmphápluậtvềquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựngtrên địa bàn;

b)HướngdẫnỦybannhândâncấphuyện,cáctổchứcvàcánhânthamgiaxây dựng công trình thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng côngtrìnhxâydựngtheoquyđịnhtạikhoản2,khoản3,khoản4,khoản5,khoản6 Điều 42, của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;

d)PhốihợpvớiSởquảnlýcôngtrìnhxâydựngchuyênngànhkiểmtraviệctuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;

đ)ThẩmtrathiếtkếxâydựngcôngtrìnhchuyênngànhdoSởquảnlýtheoquy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;

e)CôngbốtrêntrangthôngtinđiệntửdoSởquảnlýthôngtinnănglựccủacác tổchức,cánhânhoạtđộngxâydựngcôngtrìnhtrênđịabàntheoquyđịnhtạiKhoản 1 Điều 8 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;

g)GiúpỦybannhândântỉnhtổchứcgiámđịnhchấtlượngcôngtrìnhxâydựng khiđượcyêucầuvàtổchứcgiámđịnhnguyênnhânsựcốtheoquyđịnhtạiĐiều39 củaNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP;theodõi,tổnghợp,báocáoỦybannhândâncấp tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn;

h) Kiểmtracông tácnghiệmthu,bàngiaođưa côngtrìnhvàosử dụng theoquy địnhtạiĐiều32củaNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CPđốivớicôngtrìnhchuyênngành do Sở quản lý;

i)BáocáoỦybannhândâncấptỉnhđịnhkỳ,độtxuấtvềviệctuânthủquyđịnh về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

k) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo cáo danhsáchcácnhàthầuviphạmquyđịnhvềquảnlýchấtlượngcôngtrìnhkhitham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.

2. Các Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng côngtrìnhchuyênngànhvàchấtlượngcáccôngtrìnhxâydựngchuyênngànhtrên địabàn;

b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngànhtheoquyđịnhtạiĐiểmbKhoản2Điều21củaNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP;

c)Chủtrì,phốihợpvớiSởXâydựngkiểmtracôngtácnghiệmthu,bàngiaođưa côngtrìnhvàosửdụngtheoquyđịnhtạiĐiều32củaNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP đối với công trình chuyên ngành;

d)PhốihợpvớiSởXâydựngtổchứcgiámđịnhchấtlượngcôngtrìnhxâydựng chuyênngànhkhiđược yêucầu vàtổchức giám địnhnguyênnhânsựcốđốivới côngtrìnhxâydựngchuyênngành;tổnghợp,báocáoỦybannhândâncấptỉnh,Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất;

đ) Hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.

3. Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) HướngdẫnỦybannhândâncấpxã,cáctổchứcvàcánhânthamgiahoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b)Kiểmtrađịnhkỳ,độtxuấtviệctuânthủquyđịnhvềquảnlýchấtlượngcông trìnhxâydựngđốivớicáccôngtrìnhxâydựngđượcủyquyềnquyếtđịnhđầutưvà cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn;

c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;

d) Kiểmtracông tácnghiệmthu,bàngiaođưa côngtrìnhvàosử dụng theoquy địnhtạiĐiều32củaNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP đốivớicôngtrìnhdoChủtịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư;

đ)BáocáosựcốvàgiảiquyếtsựcốtheoquyđịnhtạiĐiều37,Điều38củaNghị định số 15/2013/NĐ-CP;

e) TổnghợpvàbáocáoỦybannhândântỉnhvàSởXâydựngđịnhkỳhằng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

4. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai:

a) Hướng dẫn các chủ đầu tư, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế và tại các cửa khẩu thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b)Kiểmtrađịnhkỳ,độtxuấtviệctuânthủquyđịnhvềquảnlýchấtlượngcông trìnhxâydựngđốivớicáccôngtrìnhxâydựngđượcủyquyềnquyếtđịnhđầutưvà cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn quản lý;

c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;

d)BáocáosựcốvàgiảiquyếtsựcốtheoquyđịnhtạiĐiều37,Điều38củaNghị định số 15/2013/NĐ-CP;

đ) TổnghợpvàbáocáoỦybannhândântỉnhvàSởXâydựngđịnhkỳhằng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.”

6. Bổ sung thêm Điều 45a như sau:

”Điều 45a. Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng

1.Quychuẩnkỹthuậtquốcgia,tiêuchuẩntronghoạtđộngxâydựngđượcthực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

2.CácdựánsửdụngvốnnhànướcbắtbuộcphảiápdụngTiêuchuẩnquốcgia “TCVN” để thực hiện trong các hoạt động: Khảo sát và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Lập, thẩm định dự án đầu tư xâydựng;Thiếtkế,thicôngvànghiệmthuxâydựngcôngtrình;Sảnxuất,xuấtnhập khẩu và lưu thông sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng.”

7. Bổ sung thêm Điều 45b như sau:

“Điều 45b. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình

1.Việckiểmtracôngtácnghiệmthugiaiđoạnvàkiểmtracôngtácnghiệmthu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng phải được thông báo trước cho chủ đầu tư về kế hoạch kiểm tra, nội dung kiểm tra, hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra.

2. Các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản3,khoản4Điều42kiểmtracôngtácnghiệmthuđưacôngtrìnhvàosửdụng.

3.Trước10ngàylàmviệc(đốivớicôngtrìnhcấpII,IIIvàcấpIV)sovớingày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải gửi báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng danh mụchồsơhoànthànhhạngmụccôngtrìnhhoặccôngtrìnhchocơquanquảnlýnhà nước về xây dựng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu.

4. Nội dung và phương pháp kiểm tra thực hiện theo khoản 3, khoản 4, Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

5. Phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng:

a) Trườnghợpdựánđầutưxâydựngcôngtrìnhgồmnhiềuloạicôngtrìnhthì cơquanchủtrìtổchứcthựchiệnkiểmtralàcơquanquảnlýnhànướcvềxâydựng đốivớicôngtrìnhchínhcủadựán.Côngtrìnhchínhlàcôngtrìnhcótínhchấtquyết định mục tiêu của dự án.

b)Các SởGiao thôngvậntải, SởCôngthương,SởNôngnghiệp &phát triển nôngthônkhichủtrìkiểmtracôngtácnghiệmthuđưacôngtrìnhvàosửdụngđốicó tráchnhiệmmờiSởXâydựngcùngkiểmtratheoquyđịnhtạiđiểmckhoản2Điều 45 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

6.Cơquanquảnlýnhànướcvềxâydựngkhikiểmtracôngtácnghiệmthuphải thông báo kết quả kiểm tra cho chủ đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với côngtrìnhcấpIIIvàcấpIV)hoặc30ngàylàmviệc(đốivớicôngtrìnhcấpđặcbiệt, cấp I và cấp II) kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà chủ đầutưchưanhậnđượcvănbảnvềkếtquảkiểmtracôngtácnghiệmthucủacơquan quảnlýnhànướccóthẩmquyềnthìchủđầutưđượcquyềntổchứcnghiệmthuđưa công trình vào sử dụng và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chịu trách nhiệm về việc không có kết luận kiểm tra của mình.

7. Việctổchứcnghiệmthuđưacôngtrìnhvàosửdụngchỉđượcthựchiệnnếu cácbêncóliênquankhắcphục,giảiquyếtđượccáctồntạivàđượccơquanchuyên môn có thẩm quyền kiểm tra chấp thuận bằng văn bản. Chủ đầu tư xây dựng công trình chỉ được tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, quyết toán công trình hoàn thành sau khi có thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu côngtrìnhxâydựngcủacơquanchuyênmôncóthẩmquyềnchấpthuậnchochủđầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

8. Đối với các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT, PPP: Cơ quan nhà nướcđượcUBNDtỉnhủyquyềnkýkếthợpđồngthựchiệndựánhoặcgiaoquảnlý thựchiện hợpđồngdựánchịu trách nhiệm thực hiện kiểm tracôngtác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại khoản 2, Điều 5Thông tư số 10/2013/ TT-BXD”.

8. Bổ sung thêm Điều 45c như sau:

“Điều45c.Quảnlýchấtlượngvậtliệu,cấukiện,sảnphẩmxâydựng,thiết bị, của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

1. Vậtliệuxâydựng,cấukiện,sảnphẩmxâydựng,thiếtbịcôngtrình,thiếtbị công nghệ phải được kiểm soát chất lượng theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, yêu cầu thiết kế, quy định của hợp đồng xây dựng và các tài liệu có liên quan.

Chủ đầu tư, bên mua sản phẩm có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và chấp thuận nguồn của sản phẩm trước khi sử dụng, lắp đặt vào công trình xây dựng;

2. Nội dung, hình thức kiểm soát chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,thiếtbịlắpđặtvàocôngtrìnhthựchiệntheoKhoản2,Điều17Thôngtưsố 10/2013/TT-BXD;

3.Tráchnhiệmcủanhàthầuchếtạo,sảnxuất,cungcấpvậtliệu,sảnphẩm,thiết bị,cấukiệnsửdụngchocôngtrìnhxâydựngquyđịnhtạiĐiều26,Nghịđịnhsố 15/2013/NĐ-CP”.

9. Bổ sung thêm Điều 45d như sau:

“Điều45d. Thínghiệmđốichứng,kiểmđịnhchấtlượng,thínghiệmkhả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng

1.Thẩmquyềntổchứcthựchiệnthínghiệm,kiểmđịnhchấtlượng,thínghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng:

a)Chủđầutư:Thựchiệnthínghiệmkiểmtrachấtlượngvậtliệu,cấukiện,sản phẩmxâydựng,thiếtbịlắpđặtvàocôngtrìnhkhicầnthiết;Tổchứckiểmđịnhchất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu theo quyđịnhtạiĐiều24,Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP,Điều17,Điều26Thôngtưsố 10/2013/TT-BXD;

b)SởXâydựng,Sởquảnlýxâydựngchuyênngành,UBNDcấphuyệntổchức thựchiệnthínghiệmđốichứng,kiểmđịnhchấtlượng,thínghiệmkhảnăngchịulực củakếtcấucôngtrìnhkhicầnthiếttrongquátrìnhthựchiệncáccôngviệcthuộc thẩm quyền, bao gồm:

- Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;

- Tổchứcgiámđịnhchấtlượngcôngtrìnhxâydựngvàtổchứcgiámđịnh nguyên nhân sự cố công trình xây dựng trên địa bàn;

- Kiểm tra công tác nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng quan trọngcủacôngtrình;Kiểmtracôngtácnghiệmthuđưacôngtrìnhvàosửdụngtheo Điều 45 Quy định này;

c)TheoyêucầucủacơquannhànướccóthẩmquyềnkýhợpđồngBOT,BTO, BT,PPP(đốivớicáccôngtrìnhthuộcdựánđầutưtheohìnhthứchợpđồngBOT, BTO,BT,PPP)vàyêucầucủacơquanquảnlýnhànướcvềxâydựngkhicầnthiết.

2. TrungtâmKiểmđịnhxâydựngLàoCailàđơnvịthựchiệnthínghiệmđối chứng,kiểm địnhchấtlượng,thínghiệm khảnăngchịulựccủakếtcấucôngtrình đốivớicácdựánsửdụngvốnngânsáchnhànướctrênđịabàntheoyêucầucủacác cơ quan có thẩm quyền nêu tại Khoản 1 Điều này .

3.Nhàthầuthicôngxâydựngcôngtrình,nhàthầucungứng,sảnxuấtsảnphẩm xâydựngphảichịuchiphíthựchiệnthínghiệmđốichứng,kiểmđịnhchấtlượng,thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình nếu kết quả thí nghiệm, kiểm định chứngminhđượclỗichínhcủanhàthầu.Đốivớicáctrườnghợpcònlại,chiphíthực hiện các công việc này được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình”.

10. Bổ sung thêm Điều 45e như sau:

 “Điều 45e. Sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng

1.Ngaysaukhixảyrasựcố,bằngphươngphápnhanhnhấtchủđầutưphảibáo cáotómtắtvềsựcốchoỦybannhândâncấpxãnơixảyrasựcốvàcơquancấptrên của mình, Ủy ban nhân dân cấp xã ngay sau khi nhận được thông tin phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp tỉnh và Sở Xây dựng về sự cố.

2.Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố:

a)ChủđầutưbáocáovềsựcốbằngvănbảntớiỦybannhândâncấphuyện,Ủy bannhândâncấptỉnhvàSởXâydựng.Đốivớitấtcảcácloạisựcố,nếucóthiệthại vềngườithìchủđầutưcònphảigửibáocáochoBộXâydựngvàcáccơquanquản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Đối với công trình đang khai thác, sử dụng thì người quản lý, sử dụng công trình chịu trách nhiệm báo cáo về sự cố trong khai thác, sử dụng công trình.

c) Báo cáo về sự cố bao gồm các thông tin: tên công trình, hạng mục công trình xảyrasựcố;địađiểmxâydựng;thờiđiểmxảyrasựcố;chủđầutưvàcácnhàthầu cóliênquanthamgiahoạtđộngxâydựngcôngtrình,hạngmụccôngtrìnhxảyrasự cố; thiệt hại về người (số người thiệt mạng, số người bị thương, số người mất tích); thiệt hại về công trình, thiệt hại vật chất khác có liên quan; sơ bộ xác định nguyên nhân gây ra sự cố và các nội dung cần thiết khác (nếu có);

d) Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản,hạnchếvàngănngừacácnguyhiểmcóthểtiếptụcxảyra;tổchứcbảovệhiện trường sự cố và thực hiện báo cáo sự cố theo quy định tại Điều này; Ủy ban nhân dâncáccấpchỉđạo,hỗtrợcácbêncóliênquantổchứclựclượngtìmkiếmcứunạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng các cấp được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố”.

11. Bổ sung thêm Điều 45g như sau:

 “Điều 45g. Kiểm tra định kỳ, đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước về xâydựng

1. Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ:

a) Sở Xâydựnglập kế hoạch kiểm tra định kỳ,kiểm tra công tác quảnlý nhà nướcvềchấtlượngcôngtrìnhxâydựngchuyênngànhcủacácSởquảnlýcôngtrình xây dựng chuyên ngành, công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựngcủaỦybannhândâncấphuyệnvàchấtlượngcáccôngtrìnhxâydựngtrênđịa bàn toàn tỉnh;

b) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành lập kế hoạch kiểm tra định kỳ các công trình xây dựng chuyên ngành phù hợp với kế hoạch kiểm tra của Sở Xây dựng; chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;

c) Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng thuộc UBND các huyện và thành phố lào Cai lập kế hoạch kiểm tra định kỳ, kiểm tra công tác quản lý chất lượng và chất lượng các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện và các công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn;

d)Kếhoạchkiểm trađịnhkỳcủacác sởquảnlýcôngtrìnhxâydựngchuyên ngành và UBND các huyện, thành phố Lào Cai được gửi về Sở Xây dựng để theo dõi,tổnghợpvàlậpkếhoạchphốihợpkiểmtra.Trườnghợpkếhoạchkiểmtrađịnh kỳ của các sở và UBND các huyện, thành phố trùng với kế hoạch kiểm tra của Sở Xây dựng thì thực hiện kiểm tra theo kế hoạch của Sở Xây dựng.

2.Nộidungkiểmtrađịnhkỳtheokhoản2,Điều32 Thôngtưsố10/2013/TT- BXD.

3. Kiểm tra đột xuất về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xâydựng:

Các sở quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 42 thực hiện kiểm tra đột xuất một công trình cụ thể về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khi nhận được thông tin phản ánh của công dân hoặc các phương tiện thông tin đại chúng về những dấu hiệu không đảm bảo chất lượng hoặc vi phạm về các quy định về quản lý chất lượng”.

12. Bổ sung thêm Điều 45h như sau:

“Điều 45h. Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.Khipháthiệnviphạmcủacácchủthểthamgiahoạtđộngxâydựngtrongquá trình kiểm tra thì cơ quan chủ trì kiểm tra có trách nhiệm:

a)Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan khắc phục các vi phạm;

b) Đề xuất xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chínhtronghoạtđộngxâydựngvàgửi ThanhtraSởXâydựngxửlýtheothẩm quyền.Saukhixửlý, ThanhtraSởXâydựng phảicóthôngbáokếtquảxửlýgửi cơ quan chủ trì kiểm tra;

c)Côngbốtênvàhànhviviphạmcủacácchủthểthamgiahoạtđộngxâydựng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

2.Tạm dừng thi công xây dựng công trình:

a)Trườnghợppháthiệnchấtlượngcôngtrìnhkhôngđảmbảoyêucầu,cónguy cơ gây sập đổ công trình hoặc biện pháp thi công không đảm bảo an toàn thì Giám đốc Sở Xây dựng hoặc Giám đốc sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyếtđịnhtạm dừngthicôngxâydựngcôngtrìnhvàcótráchnhiệm báocáoChủ tịchỦybannhândântỉnhvềquyếtđịnhtạmdừngthicôngxâydựngcôngtrìnhcủa mình trong khoảng thời gian 24 giờ kể từ khi ký Quyết định tạm dừng thi công.

b) Người quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc khắc phục của chủ đầu tư và các nhà thầu, quyết định cho phép tiếp tục thi công sau khi chủ đầu tư và các nhà thầu khắc phục các tồn tại, đảm bảo an toàn”.

Điều2.GiámđốcSởXâydựngchủtrìphốihợpvớicácSở,ngànhcóliênquan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý quy hoạch, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 30, Điều 45 của bản Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xâydựng,quảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrìnhvàquảnlýchấtlượngcôngtrình xâydựngtrênđịabàntỉnhLàoCaibanhànhkèmtheoQuyếtsố47/2012/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai./.

 

 

TM. ỦYBAN NHÂN DÂNTỈNH
CHỦTỊCH





DoãnVăn Hưởng

 

 

Từ khóa:
61/2014/QĐ-UBNDQuyết định 61/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 61/2014/QĐ-UBNDQuyết định 61/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định số 61/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định 61 2014 QĐ UBND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu61/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành21/10/2014
                            Người kýDoãn Văn Hưởng
                            Ngày hiệu lực 31/10/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu61/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành21/10/2014
                                                  Người kýDoãn Văn Hưởng
                                                  Ngày hiệu lực 31/10/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của bản Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, như sau:
                                                  • Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý quy hoạch, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan