Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›504/QĐ-UBND

Quyết định 504/QĐ-UBND về xác định các thông số đầu vào để tính giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3) khi lập hồ sơ mời thầu dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang áp dụng trong năm 2021

Đã sao chép thành công!
Số hiệu504/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành15/05/2021
Người kýPhan Thế Tuấn
Ngày hiệu lực 15/05/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:15/05/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 504/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 15 tháng 5 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ĐẦU VÀO ĐỂ TÍNH GIÁ SÀN NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (m3) KHI LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ÁP DỤNG TRONG NĂM 2021

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18/9/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 42/TTr-STC ngày 14/5/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Xác định các thông số đầu vào để tính giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3) khi lập hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2021 như sau:

(Chi tiết theo biểu đính kèm)

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3.Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm thông tin;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, TKCT, TPKTTH, KTN, TH;
+ Lưu: VT, KTTHTú.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Thế Tuấn

 

THÔNG SỐ ĐẦU VÀO XÁC ĐỊNH GIÁ SÀN NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (m3) KHI LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ÁP DỤNG TRONG NĂM 2021

(Kèm theo Quyết định số: 504/QĐ-UBND ngày 15/5/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang)

I. GIÁ SÀN NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (m3) KHI LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT

Khi lập hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, bên mời thầu xác định giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3), giá trị này là căn cứ để nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước và độc lập với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai. Tại điểm k khoản 2 Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP quy định giá trị m3 được xác định mang tính tương đối và được theo công thức: m3 = S x ∆G x k. Trong đó:

- S: diện tích đất giao có thu tiền sử dụng đất hoặc đất thương mại dịch vụ Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với khu đất, quỹ đất dự kiến đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư

- ∆G đất giao có thu tiền sử dụng đất áp dụng theo từng địa bàn huyện, thành phố: Xác định trên cơ sở tham chiếu toàn bộ kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất giao có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn từng huyện, thành phố trong thời gian 2 năm liền kề với năm lập hồ sơ mời thầu (bình quân giá trị chênh lệch giữa kết quả trúng đấu giá và giá khởi điểm, tính theo giá trị đồng/m2).

- ∆G đất thương mại dịch vụ áp dụng cho địa bàn toàn tỉnh; được xác định trên cơ sở tham chiếu toàn bộ kết quả trúng đấu giá đất thuê đất thương mại dịch vụ thu tiền thuê đất một lần trên địa bàn toàn tỉnh trong vòng 5 năm liền kề với năm lập hồ sơ mời thầu (bình quân giá trị chênh lệch giữa kết quả trúng đấu giá và giá khởi điểm, tính theo giá trị đồng/m2).

- k đất giao có thu tiền sử dụng đất áp dụng cho từng địa bàn thuộc huyện, thành phố Bắc Giang, giao Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan và UBND cập huyện xác định giá trị k phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội từng khu vực, từng vùng thuộc địa bàn quản lý; đảm bảo việc xác định giá trị k sao cho giá trị m3 tương đương với 3% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách của dự án đầu tư khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở thương mại được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

- Giá trị k đất thương mại dịch vụ được xác định bằng 60% giá trị k đất giao có thu tiền sử dụng đất trên cùng một địa bàn.

∆G, k cụ thể được xác định tại mục II, phụ lục này

II. GIÁ TRỊ ∆G, k

STT

Huyện/TP

Đất giao có thu tiền sử dụng đất

Đất thương mại dịch vụ thuê đất

Giá trị tăng sau trúng đấu giá (∆G)(đồng/m2)

Hệ số điều chỉnh giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá năm 2021 (k)

Giá trị tăng sau trúng đấu giá (∆G) (đồng/m2)

Hệ số điều chỉnh giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá năm 2021(k)

I

TP BẮC GIANG

4.974.000

 

33.000

 

1

Thuộc địa bàn phường: Ngô Quyền, Trần Phú, Trần Nguyên Hãn, Thọ Xương, Mỹ Độ, Hoàng Văn Thụ, Ngô Quyền, Xương Giang, Dĩnh Kế và các xã: Tân Tiến, Đồng Sơn.

 

0.1

 

9.04

2

Thuộc địa bàn phường Đa Mai và các xã: Tân Mỹ, Song Khê, Dĩnh Trì, Song Mai

0.08

7.23

II

HUYỆN HIỆP HÒA

1.666.000

 

33.000

 

1

Thuộc địa bàn thị trấn

 

0.13

 

3.94

2

Thuộc địa bàn các xã :Bắc Lý, Hùng Sơn, Lương Phong, Đoan Bái, Hương Lâm, Danh Thắng

0.1

3.03

3

Thuộc địa bàn các xã: Thường Thắng, Mai Đình, Châu Minh, Thái Sơn, Đông Lỗ

0.08

2.42

4

Thuộc địa bàn các xã: Ngọc Sơn, Mai Trung, Xuân Cẩm, Hợp Thịnh, Thanh Vân, Hoàng Lương, Hoàng An

0.07

2.12

5

Thuộc địa bàn các xã: Đồng Tân, Hoàng Vân, Hoàng Thanh, Quang Minh, Đại Thành, Hòa Sơn

0.05

1.51

III

HUYỆN VIỆT YÊN

2.236.000

 

33.000

 

1

Thuộc địa bàn thị trấn Bích Động, Nếnh và các xã: Tăng Tiến, Quang Châu, Vân Trung, Hồng Thái.

 

0.11

 

4.47

2

Thuộc địa bàn các xã: Tự Lạn, Việt Tiến, Quảng Minh, Ninh Sơn

0.08

3.25

3

Thuộc địa bàn các xã: Trung Sơn, Hương Mai, Tiên Sơn, Thượng Lan

0.06

2.44

4

Thuộc địa bàn các xã: Minh Đức, Nghĩa Trung, Vân Hà

0.05

2.03

IV

HUYỆN YÊN THẾ

498.000

 

33.000

 

1

Thuộc địa bàn thị trấn

 

0.25

 

2.26

2

Thuộc địa bàn các xã: Tam Hiệp, Xuân Lương, Đồng Lạc

0.15

1.36

3

Thuộc địa bàn các xã: Tân Sỏi, Đồng Tâm, Hương Vĩ, Tam Tiến

0.05

0.45

4

Thuộc địa bàn các xã: Đồng Kỳ, Hồng Kỳ, An Thượng, Tân Hiệp, Đông Sơn, Đồng Hưu, Đồng Tiến, Tiến Thắng, Canh Nậu, Đồng Vương

0.01

0.09

V

HUYỆN TÂN YÊN

1.327.000

 

33.000

 

1

Thuộc địa bàn thị trấn

 

0.1

 

2.41

2

Thuộc địa bàn các xã Song Vân, Hợp Đức, Đại Hóa, Quang Tiến, Phúc Sơn, Ngọc Vân, Ngọc Châu, xã Quế Nham, Việt Lập, Liên Sơn, Ngọc Thiện, Ngọc Lý, Cao Xá, Việt Ngọc

0.08

1.93

3

Thuộc địa bàn các xã: An Dương, Liên Chung, Phúc Hòa, Tân Trung, Lan Giới, Lam Cốt

0.05

1.21

VI

HUYỆN SƠN ĐỘNG

376.000

 

33.000

 

1

Thuộc địa bàn thị trấn

 

0.2

 

1.37

2

Thuộc địa bàn các xã: Vĩnh An, Yên Định, Cẩm Đàn, Long Sơn, Vân Sơn, Thanh Luận

0.1

0.68

3

Thuộc địa bàn các xã: Tuấn Đạo, Lệ Viễn, Dương Hưu, An Bá, An Lạc

0.03

0.21

4

Thuộc địa bàn các xã: Giáo Liêm, Hữu Sản, Phúc Sơn, Đại Sơn

0.01

0.07

VII

HUYỆN LỤC NGẠN

866.000

 

33.000

 

1

Thuộc địa bàn thị trấn

 

0.1

 

1.57

2

Thuộc địa bàn các xã: Hồng Giang, Phượng Sơn, Quý Sơn, Trù Hựu, Giáp Sơn, Phì Điền, Tân Hoa, Tân Quang, Biển Động

0.08

1.26

3

Thuộc địa bàn các xã: Nam Dương, Kiên Thành, Thanh Hải, Biên Sơn, Mỹ An, Kiên Lao, Đồng Cốc, Tân Mộc, Tân Lập, Đèo Gia, Phong Vân, Tân Sơn

0.03

0.47

4

Thuộc địa bàn các xã: Phong Minh, Sa Lý, Kim Sơn, Sơn Hải, Phú Nhuận, Hộ Đáp, Cấm Sơn

0.01

0.16

VIII

HUYỆN LỤC NAM

951.000

 

33.000

 

1

Thuộc địa bàn thị trấn

 

0.22

 

3.80

2

Địa bàn các xã: Phương Sơn, Tam Dị, Chu Điện, Bảo Sơn, Lan Mẫu, Yên Sơn

0.18

3.11

3

Thuộc địa bàn các xã: Nghĩa Phương, Thanh Lâm, Cẩm Lý, Đông Phú, Khám Lạng, Bắc Lũng, Bảo Đài

0.07

1.21

4

Thuộc địa bàn các xã: Vô Tranh, Trường Sơn, Cương Sơn, Đông Hưng, Tiên Nha, Huyền Sơn, Lục Sơn, Đan Hội, Bình Sơn, Trường Giang, Vũ Xá

0.01

0.17

IX

HUYỆN LẠNG GIANG

2.146.000

 

33.000

 

1

Thuộc địa bàn thị trấn Vôi và các xã: Thái Đào, Tân Dĩnh, Tân Hưng

 

0.1

 

3.90

2

Thuộc địa bàn thị trấn Kép và các xã: Mỹ Thái, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng, Tiên Lục, Đại Lâm, An Hà, Xương Lâm, Yên Mỹ, Xuân Hương

0.08

3.12

3

Thuộc địa bàn các xã: Mỹ Hà, Dương Đức, Quang Thịnh, Hương Lạc, Đào Mỹ, Tân Thanh, Hương Sơn

0.05

1.95

X

HUYỆN YÊN DŨNG

3.972.000

 

33.117

 

1

Thuộc địa bàn thị trấn

 

0.06

 

4.31

2

Thuộc địa bàn các xã: Tiền Phong, Nội Hoàng, Cảnh Thụy, Hương Gián, Yên Lư

0.05

3.59

3

Thuộc địa bàn các xã: Đức Giang, Tư Mại, Tiến Dũng, Quỳnh Sơn, Xuân Phú, Tân Liễu, Đồng Phúc, Đồng Việt

0.03

2.15

4

Thuộc địa bàn các xã: Lãng Sơn, Lão Hộ, Trí Yên

0.02

1.43

Ghi chú:

- Giá trị ∆G là giá trị gia tăng bình quân sau trúng đấu giá thành công (đã nộp tiền sau trúng đấu giá).

- Đối với các dự án nằm trên nhiều địa bàn khác nhau thì thông số đầu vào để tính m3 khi lập hồ sơ mời thầu lấy theo thông số của địa bàn có giá trị m3 cao nhất.

- Trong quá trình thực hiện giá trị gia tăng sau trúng đấu giá phổ biến tăng, giảm từ 20% trở lên so với ∆G đang công bố thì UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh giá trị ∆G.

 

Từ khóa:
504/QĐ-UBNDQuyết định 504/QĐ-UBNDQuyết định số 504/QĐ-UBNDQuyết định 504/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc GiangQuyết định số 504/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc GiangQuyết định 504 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu504/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Giang
                            Ngày ban hành15/05/2021
                            Người kýPhan Thế Tuấn
                            Ngày hiệu lực 15/05/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu504/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Giang
                                                  Ngày ban hành15/05/2021
                                                  Người kýPhan Thế Tuấn
                                                  Ngày hiệu lực 15/05/2021
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Xác định các thông số đầu vào để tính giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3) khi lập hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2021 như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan