Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Đầu tư › 452/QĐ-UBND

Quyết định 452/QĐ-UBND năm 2022 về điều chỉnh nội dung trong Đề án "Phát triển Khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2025, có tính đến năm 2030"

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 452/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 25/07/2022
Người ký Lê Ngọc Tuấn
Ngày hiệu lực 25/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 25/07/2022 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 452/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 25 tháng 7 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ, CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2021-2025, CÓ TÍNH ĐẾN NĂM 2030”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ “Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kì 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025”;

Căn cứ Công văn số 579-CV/TU ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kon Tum về việc chủ trương điều chỉnh định hướng phát triển Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 1213/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về ban hành Đề án “Phát triển Khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, có tính đến năm 2030”;

Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại Tờ trình số 23/TTr-BQLKKT ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc điều chỉnh một số nội dung trong Đề án “Phát triển khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, có tính đến năm 2030”.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung trong Đề án “Phát triển Khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, có tính đến năm 2030” đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt tại Quyết định số 1213/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2021 (sau đây gọi tắt là Đề án). Cụ thể như sau:

1. Mục tiêu phát triển:

Điều chỉnh mục tiêu phát triển (mục tiêu cụ thể): Đến năm 2030 có 04 khu công nghiệp, với tổng diện tích khoảng 556,76 ha(1).

2. Định hướng phát triển các khu công nghiệp (2):

- Giữ nguyên quy hoạch các khu công nghiệp đã có trong quy hoạch Khu công nghiệp Việt Nam, gồm 03 khu công nghiệp sau: (1) Khu công nghiệp Hòa Bình (60 ha, tại Phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum); (2) Khu công nghiệp Sao Mai (150 ha, tại xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum); (3) Khu công nghiệp Đăk Tô (146,76 ha, tại thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô).

- Bổ sung quy hoạch Khu công nghiệp sản xuất, chế biến dược liệu tập trung có quy mô diện tích khoảng 200 ha tại xã Tân Cảnh và thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô.

- Giữ nguyên Khu công nghiệp Bờ Y trong Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y nhưng điều chỉnh giảm diện tích còn khoảng 385 ha và điều chỉnh vị trí đến vị trí mới tại xã Đăk Kan, huyện Ngọc Hồi (gần Quốc lộ 14C). Khu công nghiệp Bờ Y sẽ triển khai thực hiện sau năm 2030, trong giai đoạn này chỉ nghiên cứu, tổ chức lập quy hoạch, chưa thực hiện đầu tư.

* Dự kiến đến năm 2030 có 04 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh với tổng diện tích khoảng 556,76 ha.

3. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng Khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công  nghiệp (3):

Tổng nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đến năm 2030 khoảng 103.134,68 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2026 - 2030: Khoảng 59.741,5 tỷ đồng (trước mắt dự kiến nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn kêu gọi đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác). Cụ thể:

+ Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y: khoảng 57.989 tỷ đồng.

+ Khu công nghiệp: 0 đồng.

+ Cụm công nghiệp: khoảng 1.752,5 tỷ đồng.

 (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)

Ghi chú: Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này thay thế Phụ lục 6 kèm theo Quyết định số 1213/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

4. Các nội dung khác không điều chỉnh, thực hiện theo Đề án đã được ban hành tại Quyết định số 1213/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Các Sở, ban ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Đề án đảm bảo hiệu quả.

2. Tiếp tục thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được giao tại Quyết định số 1213/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (t/d);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các đoàn thể cấp tỉnh và các tổ chức CTXH, XHNN (p/h);
- Thành ủy; các Huyện ủy (p/h);
- Lưu: VT, HTKT.HMC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Ngọc Tuấn

 

PHỤ LỤC 01

QUY HOẠCH VÀ DỰ KIẾN NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 452/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

TT

Tên khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Vị trí

Giai đoạn 2021-2025 (*)

Giai đoạn 2026-2030 (*)

Ghi chú

Số KKT, KCN, CCN

Diện tích (ha)

Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng (tỷ đồng)

Số KCN, CCN

Diện tích (ha)

Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng (tỷ đồng)

Tổng số

Ngân sách

Kêu gọi đầu tư

Tổng số

Ngân sách

Kêu gọi đầu tư

 

Tổng cộng (A+B+C)

 

28.00

17,626.09

43,393.18

421.58

42,971.60

10.00

664.50

59,741.50

105.40

59,636.10

 

A

Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y

Huyện Ngọc Hồi

1

16,000.00

40,629.00

76.90

40,552.10

 

 

57,989.00

 

57,989.00

Đến năm 2030: Có 01 Khu kinh tế, diện tích 16.000 ha với tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 98.618 tỷ đồng

B

Khu công nghiệp

 

4

556.76

1,105.18

254.68

850.50

-

-

-

-

-

Đến năm 2030: Có 04 KCN, diện tích 556,76 ha với tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 1.105,18 tỷ đồng

1

Khu công nghiệp Hòa Bình

Phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum

1

60.00

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã hoàn thành đầu tư hạ tầng

2

Khu công nghiệp Sao Mai

Xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum

1

150.00

254.68

254.68

 

 

 

 

 

 

Đang đầu tư hạ tầng, 100% vốn NSNN

3

Khu công nghiệp Đăk Tô

Thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô

1

146.76

406.50

 

406.50

 

 

 

 

 

100% vốn kêu gọi nhà đầu tư

4

Bổ sung quy hoạch: Khu công nghiệp sản xuất, chế biến dược liệu tập trung

Xã Tân Cảnh và thị trấn Đăk Tô

1

200.00

444.00

 

444.00

 

 

 

 

 

Bổ sung quy hoạch; 100% vốn kêu gọi nhà đầu tư

C

Cụm công nghiệp

 

23.00

1,069.33

1,659.00

90.00

1,569.00

10.00

664.50

1,752.50

105.40

1,647.10

Đến năm 2030: Có 33 Cụm công nghiệp, diện tích 1.733,825 ha với tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 3.411,5 tỷ đồng

I

Tại thành phố Kon Tum

 

9

526.19

709.20

30.00

679.20

4.00

289.50

1,122.00

105.40

1,016.60

 

1

Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Thanh Trung

Xã Vinh Quang, thành phố Kon Tum

1

70.29

58.60

 

58.60

 

 

 

 

 

Đã hoạt động

2

Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Hòa Bình

Xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum

1

70.00

102.00

 

102.00

 

 

 

 

 

Đã hoạt động

3

Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp H’Nor

Phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum

1

18.30

42.60

 

42.60

 

 

 

 

 

Đã hoạt động

4

Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp (ngành nghề phân loại, làm sạch, tái chế phế liệu)

Tại 01 xã của thành phố Kon Tum

1

25.00

30.00

30.00

 

 

 

 

 

 

Đã quy hoạch, chưa thành lập

5

Bổ sung quy hoạch: Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp tại phường Ngô Mây và xã Đăk Cấm, thành phố Kon Tum

Phường Ngô Mây và xã Đăk Cấm, thành phố Kon Tum

1

62.60

 

 

 

 

 

630.00

105.40

524.60

Đã thành lập CCN, phê duyệt QHCT. Nhà nước thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng; vốn đầu tư hạ tầng kêu gọi nhà đầu tư

6

Bổ sung quy hoạch 8 cụm công nghiệp tại khu vực phía Nam thành phố Kon Tum (quy mô bình quân 70 ha/1 cụm công nghiệp)

xã Ia Chim và xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum

4

280.00

476.00

 

476.00

4.00

289.50

492.00

 

492.00

Bổ sung quy hoạch; 100% vốn kêu gọi nhà đầu tư

II

Huyện Đăk Hà

 

3

114.38

202.00

30.00

172.00

1.00

75.00

127.50

-

127.50

 

1

Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề thị trấn Đăk Hà

Huyện Đăk Hà

1

10.60

10.00

 

10.00

 

 

 

 

 

Đã hoạt động

2

Cụm công nghiệp Đăk La

Huyện Đăk Hà

1

73.78

141.00

 

141.00

 

 

 

 

 

Đã hoạt động

3

Cụm công nghiệp Đăk Mar

Huyện Đăk Hà

1

30.00

51.00

30.00

21.00

 

 

 

 

 

Đã hoạt động

4

Bổ sung quy hoạch: 01 Cụm công nghiệp (dự kiến tại khu vực phía Nam huyện Đăk Hà)

Huyện Đăk Hà

 

 

 

 

 

1.00

75.00

127.50

 

127.50

Bổ sung quy hoạch

III

Huyện Đăk Tô

 

2

74.76

156.00

30.00

126.00

-

-

-

-

-

 

1

Cụm công nghiệp và Dịch vụ 24/4 thị trấn Đăk Tô

Huyện Đăk Tô

1

24.76

35.00

 

35.00

 

 

 

 

 

Đã hoạt động

2

Cụm công nghiệp phía Tây thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô

Huyện Đăk Tô

1

50.00

121.00

30.00

91.00

 

 

 

 

 

Đã thành lập, chưa hoạt động

IV

Huyện Ngọc Hồi

 

3

199.00

338.30

-

338.30

1.00

50.00

85.00

-

85.00

 

1

Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Đăk Nông

Huyện Ngọc Hồi

1

75.00

127.50

 

127.50

 

 

 

 

 

Đã quy hoạch, chưa thành lập; điều chỉnh quy mô từ 50 ha lên 75 ha

2

Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp xã Đăk Xú

Thị trấn Plei Kần và xã Đăk Kan, huyện, Ngọc Hồi

1

74.00

125.80

 

125.80

 

 

 

 

 

Điều chỉnh vị trí Cụm công nghiệp từ xã Đăk Xú đến vị trí mới tại thị trấn Plei Kần và xã Đăk Kan; điều chỉnh quy mô từ 10 ha lên 74 ha

3

Bổ sung quy hoạch: 01 Cụm công nghiệp (dự kiến tại xã Đăk Kan)

Huyện Ngọc Hồi

1

50.00

85.00

 

85.00

 

 

 

 

 

Bổ sung quy hoạch

4

Bổ sung quy hoạch: 01 Cụm công nghiệp (dự kiến tại xã Sa Loong)

Huyện Ngọc Hồi

 

 

 

 

 

1.00

50.00

85.00

 

85.00

Bổ sung quy hoạch

V

Huyện Đăk Glei

 

1

20.00

34.00

-

34.00

1.00

50.00

85.00

-

85.00

 

1

Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Đăk Sút, huyện Đăk Glei

Huyện Đăk Glei

1

20.00

34.00

 

34.00

 

 

 

 

 

Đã thành lập, chưa hoạt động

2

Bổ sung quy hoạch: 01 Cụm công nghiệp

Huyện Đăk Glei

 

 

 

 

 

1.00

50.00

85.00

 

85.00

Bổ sung quy hoạch

VI

Huyện Tu Mơ Rông

 

1

15.00

25.50

-

25.50

1.00

70.00

119.00

-

119.00

 

1

Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Mô Pá

Huyện Tu Mơ Rông

1

15.00

25.50

 

25.50

 

 

 

 

 

Đã quy hoạch, chưa thành lập

2

Bổ sung quy hoạch: 01 Cụm công nghiệp (bám dọc Quốc lộ 14B)

Huyện Tu Mơ Rông

 

 

 

 

 

1.00

70.00

119.00

 

119.00

Bổ sung quy hoạch

VII

Huyện Kon Plông

 

1

20.00

33.00

-

33.00

1.00

50.00

85.00

-

85.00

 

1

Cụm công nghiệp huyện Kon Plông (dự kiến tại xã Măng Cành)

Huyện Kon Plông

1

20.00

33.00

 

33.00

 

 

 

 

 

Bổ sung quy hoạch

2

Bổ sung quy hoạch: 01 Cụm công nghiệp (dự kiến tại xã Pờ Ê)

Huyện Kon Plông

 

 

 

 

 

1.00

50.00

85.00

 

85.00

Bổ sung quy hoạch

VIII

Huyện Kon Rẫy

 

1

20.00

25.00

-

25.00

-

30.00

44.00

-

44.00

 

1

Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Đăk Ruồng

Huyện Kon Rẫy

1

20.00

25.00

 

25.00

 

30.00

44.00

 

44.00

Đã thành lập, chưa hoạt động; giai đoạn 2026-2030 điều chỉnh quy mô từ 20 ha lên 50 ha

IX

Huyện Sa Thầy

 

1

50.00

85.00

-

85.00

1.00

50.00

85.00

-

85.00

 

1

Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp thị trấn Sa Thầy

Huyện Sa Thầy

1

50.00

85.00

 

85.00

 

 

 

 

 

Đã thành lập, chưa hoạt động

2

Bổ sung quy hoạch: 01 Cụm công nghiệp (dự kiến tại xã Sa Nhơn)

Huyện Sa Thầy

 

 

 

 

 

1.00

50.00

85.00

 

85.00

Bổ sung quy hoạch

X

Huyện Ia H’Drai

 

1

30.00

51.00

-

51.00

-

-

-

-

-

 

1

Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Ia H’Drai

Huyện Ia H’Drai

1

30.00

51.00

 

51.00

 

 

 

 

 

Đã quy hoạch, chưa thành lập

* Ghi chú:

- Khu công nghiệp Bờ Y thuộc Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y chuyển sang thực hiện sau năm 2030. Trong giai đoạn này chỉ nghiên cứu, tổ chức lập quy hoạch, chưa thực hiện đầu tư.

- Số liệu của từng giai đoạn 2021-2025 và 2026-2030 được tính riêng; không lũy kế.

 



(1) Được nêu tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm b mục 2 Điều 1 Quyết định số 1213/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và gạch đầu dòng thứ 2 điểm 4 mục 2 phần I Chương 3 (trang 14) của Đề án.

(2) Được nêu tại điểm b) mục 3 Điều 1 Quyết định số 1213/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh và tại điểm b) mục 2 phần II Chương 3: Định hướng phát triển các Khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2025, có tính đến năm 2030 (trang 15) của Đề án.

(3) Được nêu tại Mục 4 phần II Chương 3 (Trang 19) của Đề án.

Từ khóa:
452/QĐ-UBND Quyết định 452/QĐ-UBND Quyết định số 452/QĐ-UBND Quyết định 452/QĐ-UBND của Tỉnh Kon Tum Quyết định số 452/QĐ-UBND của Tỉnh Kon Tum Quyết định 452 QĐ UBND của Tỉnh Kon Tum
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 452/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 25/07/2022
Người ký Lê Ngọc Tuấn
Ngày hiệu lực 25/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 452/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 25/07/2022
Người ký Lê Ngọc Tuấn
Ngày hiệu lực 25/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung trong Đề án “Phát triển Khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, có tính đến năm 2030” đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt tại Quyết định số 1213/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2021 (sau đây gọi tắt là Đề án). Cụ thể như sau:
  • Điều 2. Tổ chức thực hiện:
  • Điều 3. Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan