Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Đầu tư › 28/2011/QĐ-UBND

Quyết định 28/2011/QĐ-UBND quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 28/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 21/07/2011
Người ký Nguyễn Văn Cao
Ngày hiệu lực 31/07/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 21/07/2011 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
----------------

Số: 28/2011/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 21 tháng 7 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ THEO MỤC TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 4 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định về quản lý các dự án đầu tư không có xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 890/TTr-SKHĐT ngày 21 tháng 6 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Hiệu lực của văn bản

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 778/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về ban hành Phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Bãi bỏ các nội dung về quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu tại Quy định về phân cấp quản lý trong lĩnh vực tài chính và giá ban hành kèm theo Quyết định số 4303/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2004 trái với Quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, cơ quan, Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Các Chủ tịch UBND huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy, các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ THEO MỤC TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ

chức và cá nhân liên quan trong quá trình quản lý, thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Tất cả các dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Các chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu, gồm:

a) Chương trình Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn (chương trình 134);

b) Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi (chương trình 135);

c) Chương trình "Bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới,

hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng ” (chương trình Bố trí dân cư, chương trình 193);

d) Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã tuyến biên giới Việt Nam - Lào (Chương trình 160);

đ) Chương trình phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản;

e) Chương trình di dân định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số

(Chương trình 33);

g) Chương trình hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững;

h) Các chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu khác.

Chương II

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN

Điều 3. Xây dựng kế hoạch vốn chương trình, dự án

1. Hướng dẫn nội dung đầu tư và xây dựng kế hoạch:

Cơ quan quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các nội dung đầu tư chương trình, dự án và mức hỗ trợ theo quy định của Nhà nước và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.

2. Xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới, Chương trình 134, Chương trình 135 và dự án Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo:

Căn cứ quy hoạch được duyệt, UBND xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là UBND cấp xã) tổ chức họp các thôn để đề xuất các danh mục công trình và kế hoạch vốn đầu tư hàng năm cho các dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên và trình HĐND cấp xã thông qua. UBND huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy (sau đây viết tắt là UBND cấp huyện) tổng hợp nhu cầu báo cáo cơ quan quản lý Chương trình, dự án; Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính.

b) Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án hỗ trợ theo mục tiêu khác:

Cơ quan quản lý Chương trình, dự án có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu đầu tư từ Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị trực thuộc gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm trình các Bộ, ngành Trung ương.

3. Phân bổ kế hoạch đầu tư hàng năm:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tham mưu UBND tỉnh lập kế hoạch vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia và Chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu (bao gồm vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) trình HĐND tỉnh quyết định. Căn cứ quyết định giao kế hoạch vốn của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo chi tiết đến từng chủ đầu tư, cơ quan quản lý có liên quan.

b) Sở Tài chính chủ trì, tham mưu UBND tỉnh lập kế hoạch vốn sự nghiệp, chi thường xuyên cho các Chương trình mục tiêu quốc gia và kế hoạch vốn sự nghiệp các chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu trình HĐND tỉnh quyết định. Căn cứ quyết định giao kế hoạch vốn của UBND tỉnh, Sở Tài chính thông báo chi tiết đến từng chủ đầu tư, cơ quan quản lý có liên quan.

Điều 4. Quản lý ngân sách

1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu.

2. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt quyết toán đối với các chương trình, dự án do các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện quản lý và sử dụng công trình sau đầu tư.

Điều 5. Quản lý đầu tư (bao gồm đầu tư xây dựng công trình và hoạt động đầu tư không xây dựng).

1. Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới, Chương trình 134, Chương trình 135 và dự án Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo:

a) UBND huyện là cấp quyết định đầu tư, chịu trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước và quy định của từng chương trình, dự án.

b) Phòng Tài chính - kế hoạch cấp huyện là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định thỏa thuận quy mô, dự án đầu tư; trường hợp dự án có tổng mức đầu tư vượt kế hoạch vốn bố trí hàng năm theo quy định, trước khi UBND huyện phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải có ý kiến chấp thuận quy mô đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Chủ đầu tư:

Đối với các công trình đầu tư trong phạm vị hành chính của xã quản lý: Chủ đầu tư là UBND cấp xã;

Đối với các công trình đầu tư liên xã (liên quan đến 2 xã, phường, thị trấn trở lên) và Chương trình 134: Chủ đầu tư do UBND cấp huyện quyết định.

2. Đối với các Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình, dự án khác:

a) UBND tỉnh thống nhất chủ trương, quy mô và quyết định đầu tư;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định quy mô, dự án đầu tư theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và quy định của từng chương trình, dự án;

c) Chủ đầu tư là cơ quan, đơn vị do UBND tỉnh quyết định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Áp dụng quy định về quản lý đầu tư

Ngoài quy định tại văn bản này và quy định riêng của từng chương trình, dự án, việc quản lý đầu tư được thực hiện như sau:

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng: áp dụng theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối với dự án đầu tư không xây dựng: áp dụng theo quy định tại Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về quản lý các dự án đầu tư không có xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 7. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ (6 tháng, hàng năm) UBND cấp huyện, cơ quan thực hiện các chương trình, dự án có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và cơ quan quản lý Chương trình, dự án để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ quản lý Chương trình, dự án theo quy định.

2. Định kỳ hàng năm, UBND cấp huyện, cơ quan thực hiện chương trình, dự án có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện quyết toán vốn đầu tư và chi sự nghiệp các chương trình, dự án đã được ủy quyền tại Điều 4 Quyết định này cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và cơ quan quản lý Chương trình, dự án theo quy định.

3. Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình giải ngân vốn các chương trình, dự án hàng quý về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và cơ quan quản lý chương trình, dự án theo quy định hiện hành để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ quản lý Chương trình, dự án theo quy định.

4. Đối với các dự án chậm tiến độ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và cơ quan quản lý Chương trình, dự án xem xét tạm dừng cấp phát theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hoặc tham mưu UBND tỉnh điều chuyển phần vốn chưa thực hiện cho dự án khác có khối lượng thực hiện tốt hơn.

Điều 8. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đã phê duyệt và đang triển khai thực hiện trước 31/12/2010 thì tiếp tục thực hiện theo hình thức cấp phát năm 2010;

2. Đối với các dự án đến 31/12/2010 chưa triển khai thực hiện thì hình thức cấp phát theo Quy định này;

3. Giao Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế kiểm tra, rà soát lập thủ tục cấp phát, quản lý vốn theo đúng quy định pháp luật;

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về UBND tỉnh để tổng hợp và nghiên cứu giải quyết./.

Từ khóa:
28/2011/QĐ-UBND Quyết định 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Quyết định 28/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế Quyết định 28 2011 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 28/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 21/07/2011
Người ký Nguyễn Văn Cao
Ngày hiệu lực 31/07/2011
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 28/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 21/07/2011
Người ký Nguyễn Văn Cao
Ngày hiệu lực 31/07/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Điều 2. Hiệu lực của văn bản
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, cơ quan, Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Các Chủ tịch UBND huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy, các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Xây dựng kế hoạch vốn chương trình, dự án
  • Điều 4. Quản lý ngân sách
  • Điều 5. Quản lý đầu tư (bao gồm đầu tư xây dựng công trình và hoạt động đầu tư không xây dựng).
  • Điều 6. Áp dụng quy định về quản lý đầu tư
  • Điều 7. Chế độ báo cáo
  • Điều 8. Xử lý chuyển tiếp
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan