Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›1529/QĐ-UBND

Quyết định 1529/QĐ-UBND năm 2009 về uỷ quyền, phân cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách do tỉnh Bến Tre trực tiếp quản lý

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1529/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành06/07/2009
Người kýNguyễn Thái Xây
Ngày hiệu lực 05/08/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:06/07/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1529/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 06 tháng 7 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC UỶ QUYỀN, PHÂN CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH DO TỈNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 295/SXD- QLXD ngày 26 tháng 6 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách do tỉnh quản lý trực tiếp, Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc các sở sau đây và phân cấp cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư sau khi có chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh:

1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư xây dựng các công trình thuộc dự án nhóm C có tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng.

2. Giám đốc Sở Xây dựng quyết định đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: hè, đường đô thị; cấp nước, thoát nước; rác thải đô thị; chiếu sáng; công viên cây xanh, mặt nước; nghĩa trang và bãi đỗ xe trong đô thị có tổng mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng.

3. Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định đầu tư xây dựng các công trình giao thông (không bao gồm công trình hè, đường trong đô thị) có tổng mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng.

4. Giám đốc Sở Công Thương quyết định đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp (không bao gồm công trình công nghiệp vật liệu xây dựng) có tổng mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng.

5. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi, công trình cấp nước và thoát nước không thuộc đô thị có tổng mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng.

6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã được quyết định đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn huyện, thị xã đối với các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cấp huyện; đối với các công trình xây dựng bằng nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ trực tiếp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã được quyết định đầu tư các công trình có tổng mức đầu tư không quá 5 tỷ đồng.

7. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được quyết định đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn cấp xã đối với các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cấp xã.

Đối với các công trình xây dựng bằng nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện, thị xã hỗ trợ trực tiếp: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã được quyết định đầu tư các công trình có tổng mức đầu tư không quá 200 triệu đồng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn được quyết định đầu tư các công trình có tổng mức đầu tư không quá 300 triệu đồng.

Đối với các công trình sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã được quyết định đầu tư các công trình có tổng mức đầu tư không quá 400 triệu đồng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn được quyết định đầu tư các công trình có tổng mức đầu tư không quá 600 triệu đồng.

8. Đối với các dự án đầu tư bao gồm nhiều loại công trình khác nhau và có tổng mức đầu tư trên 5 tỷ đồng: Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối thẩm định dự án trên cơ sở lấy ý kiến đóng góp của các ngành có liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

Điều 2.Người được uỷ quyền, phân cấp quyết định đầu tư được

- Phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình sau khi tổ chức thẩm định; được điều chỉnh dự án, hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình trong phạm vi tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu, trong trường hợp vượt tổng mức đầu tư ban đầu phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và có sự đồng ý bằng văn bản trước khi thực hiện.

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu hoặc chỉ định thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và quyết định xử lý các vấn đề phát sinh khác thuộc trách nhiệm của cấp quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Giám đốc các sở và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nêu tại Điều 1 có trách nhiệm:

- Căn cứ quy hoạch ngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khi cần thiết tham khảo ý kiến của các ngành có liên quan trước khi quyết định đầu tư.

- Kiện toàn, sắp xếp các đơn vị thực hiện trách nhiệm của cấp quyết định đầu tư theo quy định, khi cần thiết được thuê tư vấn trước khi xem xét quyết định để dự án đạt hiệu quả và phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng hiện hành.

- Hướng dẫn và công khai trình tự, thủ tục hành chính các công việc thuộc trách nhiệm của người được uỷ quyền, phân cấp trong các giai đoạn đầu tư.

Điều 4. Xử lý chuyển tiếp: đối với các dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đã trình thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định trước đây. Các dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật trình thẩm định sau ngày Quyết định này có hiệu lực được thực hiện theo Quyết định này.

Điều 5. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 2973/2001/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2001, Công văn số 927/CV-UB ngày 14 tháng 6 năm 2004, Quyết định số 2205/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2005, Công văn số 2030/UBND-TMXDCB ngày 06 tháng 6 năm 2007, Quyết định số 1146/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phân cấp quyết định đầu tư xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý.

Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Xây

 

 

Từ khóa:
1529/QĐ-UBNDQuyết định 1529/QĐ-UBNDQuyết định số 1529/QĐ-UBNDQuyết định 1529/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 1529/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 1529 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1529/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành06/07/2009
                            Người kýNguyễn Thái Xây
                            Ngày hiệu lực 05/08/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1529/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                  Ngày ban hành06/07/2009
                                                  Người kýNguyễn Thái Xây
                                                  Ngày hiệu lực 05/08/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách do tỉnh quản lý trực tiếp, Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc các sở sau đây và phân cấp cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư sau khi có chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh:
                                                  • Điều 3. Giám đốc các sở và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nêu tại Điều 1 có trách nhiệm:
                                                  • Điều 5. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan