Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Đầu tư › 145/QĐ-UBND

Quyết định 145/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở dân cư dịch vụ xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (khu số 2)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 145/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 19/01/2012
Người ký Nguyễn Tiến Nhường
Ngày hiệu lực 19/01/2012
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 19/01/2012 Tình trạng: Đã hủy

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 145/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 19 tháng 01 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU NHÀ Ở DÂN CƯ DỊCH VỤ XÃ YÊN TRUNG, HUYỆN YÊN PHONG (KHU SỐ 2)

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội;

Căn cứ các Nghị định: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 03 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Xét đề nghị của UBND xã Yên Trung tại tờ trình số 52/TT-UBND ngày 04/8/2011, của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại báo cáo thẩm định số 564/KH-XDCB ngày 09/12/2011, về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở dân cư dịch vụ xã Yên Trung, huyện Yên Phong (khu số 2),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở dân cư dịch vụ xã Yên Trung, huyện Yên Phong (khu số 2), với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở dân cư dịch vụ xã Yên Trung (khu số 2).

2. Chủ đầu tư: UBND xã Yên Trung.

3. Hình thức quản lý dự án: Thuê tư vấn quản lý dự án.

4. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty TNHH tư vấn đầu tư xây dựng Sông Hồng - Bắc Ninh.

5. Địa điểm xây dựng: Xã Yên Trung, huyện Yên Phong.

- Diện tích đất theo quy hoạch: 232.342,0 m2; trong đó: Đất ở mới: 72.417 m2; đất ở hiện trạng 1.578 m2; đất công trình công cộng 15.209 m2; đất dịch vụ thương mại 14.556 m2; đất tôn giáo: 8.245 m2; đất cây xanh, mặt nước 25.830 m2; đất giao thông thoát nước 94.507 m2.

6. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.

7. Nội dung, quy mô đầu tư và giải pháp xây dựng:

7.1 Nội dung đầu tư: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bao gồm: San nền, đường giao thông, hệ thống thoát nước mặt, nước bẩn sinh hoạt, cấp nước, tuynel kỹ thuật, điện sinh hoạt, chiếu sáng, công viên cây xanh.

7.2 Giải pháp xây dựng:

7.2.1 San nền bằng cát đen đầm chặt K = 0,85. Cao độ san nền theo cao độ quy hoạch được duyệt. Độ dốc san nền toàn khu 0,4 % đảm bảo thoát nước (cao độ san nền khu đất ở thấp hơn cốt quy hoạch 20 cm để hạ giá thành).

7.2.2 Đường giao thông: Tổng chiều dài đường gom và đường nội bộ 3.429,74 m; trong đó:

- Đường nội bộ tổng chiều dài các tuyến là 5.988,54 m gồm:

+ Khu A tổng chiều dài các tuyến là 3.402,62 m, gồm các loại mặt cắt ngang: 14,0 m = (3,5+7,0+3,5); 17,5 m = (3,5+10,5+3,5); 22,5 m = (6,0+10,5+6,0); 20,5 m = (5,0+10,5+5,0);

+ Khu B tổng chiều dài các tuyến là 2.585,92 m, gồm các loại mặt cắt ngang: 14,0 m = (3,5+7,0+3,5); 22,5 m = (6,0+10,5+6,0); 20,5 m = (5,0+10,5+5,0);

- Trước khi đắp nền bóc bỏ lớp đất hữu cơ dưới đáy nền, nền đường đắp bằng cát đen đầm chặt K = 0,95, lớp trên cùng dày 30 cm đầm chặt K ≥ 0,98. Taluy ranh giới quy hoạch đắp bằng đất tận dụng dày ≥ 50 cm, độ dốc ta luy 1/1,5.

- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch được duyệt và các điểm giao cắt với các tuyến đường quy hoạch. Với các tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 17,5 m và 20,5 m và 22,5 m, mặt đường thiết kế với tải trọng trục Q = 12 T/trục, Ey/c ≥ 150 Mpa. Kết cấu mặt đường gồm các lớp sau:

+ Lớp trên bê tông nhựa hạt mịn dày: 5 cm;

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 0,5 Kg/m2;

+ Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày: 5 cm;

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 1,0 Kg/m2;

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày: 15 cm;

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày: 25 cm;

+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II đầm chặt dày 10 cm.

+ Độ dốc ngang mặt đường i = 2%, hè phố I = 1,5%.

- Với các tuyến đường còn lại, mặt đường thiết kế với tải trọng trục Q = 10 T/trục, Ey/c ≥ 120 Mpa. Kết cấu mặt đường gồm các lớp sau:

+ Lớp trên bê tông nhựa hạt mịn dày: 5 cm;

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 0,5 Kg/m2;

+ Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày: 5 cm;

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 1,0 Kg/m2;

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày: 15 cm;

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày: 15 cm;

+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II đầm chặt dày 10 cm.

+ Độ dốc ngang mặt đường i = 2%, hè phố I = 1,5%.

- Ngăn cách giữa hè phố và lòng đường bằng tấm vỉa vát bê tông đúc sẵn mác 200. Trên hè xây bó các hố trồng cây bằng gạch chỉ đặc mác 50, vữa XM-C mác 50, trát vữa XM-C mác 75, mặt ốp gạch lá dừa (cao độ đỉnh bằng mặt hè); khoảng cách các hố từ (8÷12) m/hố. Các tuyến có chiều rộng vỉa hè ≤ 3,5 m chỉ trồng cây có tán lá thấp. Mặt hè lát gạch Blok xi măng tự chèn (loại mặt bóng), dưới đệm cát đen đầm chặt dày 5 cm.

- Xây dựng hệ thống biển báo hiệu giao thông theo điều lệ quy định.

7.2.3 Hệ thống thoát nước:

- Hệ thống thoát nước mặt bằng các cống tròn BTCT đúc sẵn Ø (400÷1000) mm, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát. Nước mưa được thu vào hệ thống hố ga thu nước kiểu miệng hàm ếch thoát vào hệ thống cống thoát nước chung theo quy hoạch, đổ vào hệ thống kênh tiêu ở phía Nam khu đất qua các cửa xả. Cống ngang đường dùng ống cống tải trọng C, cống dọc đặt trên vỉa hè tải trọng A. Hố ga xây gạch đặc mác 75, vữa xây, trát XM-C mác 75, móng đổ bê tông, nắp đậy tấm đan BTCT mác 200.

- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt phía sau các hộ dân cư bằng cống hộp khẩu độ cống B = 600 mm, xây gạch đặc mác 75, nắp đậy bằng tấm đan BTCT mác 200. Nước thải được xử lý cơ học, sau đó thoát vào hệ thống cống hộp, được thu gom về các hố ga dẫn vào hệ thống cống dọc trên vỉa hè, thoát vào hệ thống thoát nước thải chung khu vực theo quy hoạch.

7.4 Cấp nước sạch: Xây dựng sẵn hệ thống đường ống phân phối dùng ống uPVC D 160 và hệ thống ống dịch vụ dùng ống HDPE đường kính D(25÷90); trước mắt sử dụng nguồn nước ngầm qua các giếng khoan tại chỗ. Sử dụng nguồn nước sạch nhà máy cấp nước sạch thị trấn Chờ, huyện Yên Phong khi nhà máy hoàn thành.

- Bố trí các trụ cấp nước cứu hỏa, tưới cây dọc theo các trục đường.

7.5 Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng và tuynel kỹ thuật:

- Hệ thống điện lực: Xây dựng đường điện, lắp đặt trạm biến áp đủ công suất phục vụ nhu cầu sinh hoạt và chiếu sáng; nguồn điện đấu nối từ đường dây 22 KV qua khu vực; sử dụng cáp điện ngầm, cấp điện cho các hộ qua các tủ điện trên vỉa hè.

- Hệ thống điện chiếu sáng: Tuyến chiếu sáng đặt trên vỉa hè, cột đèn bằng cột thép bát giác liền cần 1 nhánh mạ kẽm, chiều cao cột H = 11 m với các tuyến đường có mặt cắt ngang 17,5 m, 20,5 và 22,5 m; chiều cao cột H = 8,0 m với các tuyến đường còn lại, khoảng cách các cột từ (35-40) m/cột, chóa đèn SODINM, bóng đèn HPS-150 W và HPS-250 W (ánh sáng vàng). Thiết kế chiếu sáng theo tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường đô thị. Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm (3x16+1x10) mm2 có đai thép bảo vệ đi ngầm trong đất, đảm bảo tổn thất điện áp ≤ 5%. Điều khiển đóng cắt tự động bằng rơ le thời gian.

7.6 Hào tuynel kỹ thuật: Xây dựng hệ thống hào tuynel kỹ thuật đặt dọc hè phố; tại nút giao các tuyến đường nội bộ bố trí tuynel kỹ thuật bằng BTCT tiết diện BxH = (800x800) mm.

7.7 Công viên cây xanh: Trồng cây bóng mát và thảm cỏ tại khuôn viên, bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn tạo cảnh quan môi trường.

(giải pháp xây dựng cụ thể theo dự án lập và báo cáo thẩm định)

8. Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư

8.1. Tổng mức đầu tư: 190.441.000.000 đồng (Một trăm chín mươi tỷ, bốn trăm bốn mươi mốt triệu đồng); bao gồm:

- Xây lắp: 115.340.000.000 đồng;

- Thiết bị: 3.471.000.000 đồng;

- Chi phí GPMB: 45.976.000.000 đồng;

- Chi phí quản lý dự án: 1.529.000.000 đồng;

- Chi phí tư vấn: 5.134.000.000 đồng;

- Chi phí khác: 1.678.000.000 đồng;

- Chi phí dự phòng: 17.313.000.000 đồng.

(Nội dung các chi phí cụ thể theo báo cáo thẩm định)

8.2. Nguồn vốn đầu tư: Thu từ các hộ được giao đất tại dự án và các nguồn vốn khác (nếu có).

9. Phân chia gói thầu: Xây lắp chia 04 gói thầu:

- Gói thầu số 1: San nền, đường giao thông, thoát nước; hào, tuynel kỹ thuật khu A;

- Gói thầu số 2: San nền, đường giao thông, thoát nước; hào, tuynel kỹ thuật khu B;

- Gói thầu số 3: Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng, cấp nước và các hạng mục xây lắp còn lại khu A;

- Gói thầu số 4: Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng, cấp nước và các hạng mục xây lắp còn lại khu B.

10. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Theo Luật Đấu thầu hiện hành.

11. Thời gian thực hiện: 2012 ÷ 2014.

12. Trách nhiệm chủ đầu tư: Chỉ đạo cơ quan tư vấn hoàn chỉnh dự án theo yêu cầu tại mục V - Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến tham gia thiết kế cơ sở của Sở Xây dựng tại văn bản số 149/SXD-TĐ ngày 19/9/2011 và các ngành có liên quan, trước khi thực hiện thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán; tổ chức thực hiện dự án theo các quy định hiện hành.

Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Thông tin và Truyền thông; Kho bạc Nhà nước tỉnh; UBND huyện Yên Phong; UBND xã Yên Trung căn cứ quyết định thực hiện./.

 

 

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Tiến Nhường

 

 

Từ khóa:
145/QĐ-UBND Quyết định 145/QĐ-UBND Quyết định số 145/QĐ-UBND Quyết định 145/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Ninh Quyết định số 145/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Ninh Quyết định 145 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 145/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 19/01/2012
Người ký Nguyễn Tiến Nhường
Ngày hiệu lực 19/01/2012
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 145/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 19/01/2012
Người ký Nguyễn Tiến Nhường
Ngày hiệu lực 19/01/2012
Tình trạng Đã hủy
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan