Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›1170/QĐ-UBND

Quyết định 1170/QĐ-UBND năm 2025 về Quy chế phối hợp trong giải quyết, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1170/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Dương
Ngày ban hành28/04/2025
Người kýVõ Văn Minh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/04/2025Tình trạng:Còn hiệu lực

 ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1170/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 28 tháng 4 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT, RÚT NGẮN THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Kế hoạch số 933/KH-UBND ngày 21/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Kết luận số 123-KL/TW ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai con số trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong năm 2025;

Xét đề xuất của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1234/STC-KTĐN ngày 24/4/2025 về việc tham mưu Dự thảo Quy chế Phối hợp trong giải quyết, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương; và Thông báo số 105/TB-UBND ngày 28/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong giải quyết, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- CT, các PCT và TV.UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo, Đài PTTH BD, Website tỉnh;
- LĐVP, Tạo, Km, CV, HCTC, TH;
- Lưu: VT.

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Võ Văn Minh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT, RÚT NGẮN THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số: 1170/QĐ-UBND ngày 28/4/2025 của UBND tỉnh)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trong công tác giải quyết, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương, gồm các thủ tục thuộc các lĩnh vực: đăng ký doanh nghiệp, đầu tư, môi trường, quy hoạch chi tiết; đất đai; xây dựng, lao động, phòng cháy chữa cháy, thuế, hải quan,...

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp giữa các cơ quan.

1. Thực hiện các thủ tục hành chính đảm bảo trình tự, thủ tục, đồng thời đơn giản hóa theo hướng chuyển từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, sớm đưa dòng vốn đầu tư bổ sung vào nền kinh tế. Các cơ quan, đơn vị chủ động rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục thuộc trách nhiệm của mình, phấn đấu thực hiện mục tiêu rút ngắn từ 30% đến 50% tổng thời gian thực hiện thủ tục hành chính so với quy định hiện hành.

2. Các cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính chủ động thẩm định, giải quyết thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động rà soát, đề xuất giải pháp cải tiến quy trình, đơn giản hóa thủ tục nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết hồ sơ. Các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp chặt chẽ, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, hồ sơ theo yêu cầu, đảm bảo sự thống nhất và liên thông trong quá trình xử lý. Việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị thực hiện theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, tổ chức họp thẩm định.

3. Việc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản được thực hiện theo nguyên tắc như sau:

a) Cơ quan, đơn vị chủ trì phải xác định cụ thể các nội dung lấy ý kiến phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị phối hợp; không lấy ý kiến các nội dung ngoài nội dung được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; tổ chức lấy ý kiến một lần duy nhất, trường hợp hồ sơ có sự điều chỉnh thì chỉ lấy ý kiến lần hai các nội dung điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.

b) Cơ quan chủ trì được căn cứ các văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan đến dự án khi tổ chức thẩm định, giải quyết thủ tục hành chính. Các cơ quan, đơn vị phối hợp có trách nhiệm rà soát, có ý kiến trong trường hợp thông tin dự án có sự điều chỉnh, thay đổi.

c) Các cơ quan, đơn vị phối hợp có trách nhiệm trả lời rõ ràng, thể hiện quan điểm cụ thể, nêu rõ chính kiến về từng vấn đề được lấy ý kiến; có ý kiến đảm bảo thời gian theo quy định. Quá thời hạn lấy ý kiến theo quy định mà cơ quan, đơn vị phối hợp chưa có ý kiến thì được xem là cơ quan, đơn vị có ý kiến thống nhất với nội dung lấy ý kiến; cơ quan, đơn vị phối hợp chịu trách nhiệm về nội dung lấy ý kiến theo quy định pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

d) Đối với những nội dung nhận thấy cần phải giải trình, bổ sung để đủ cơ sở đánh giá, thẩm định, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp tất cả các nội dung cần giải trình, có văn bản gửi nhà đầu tư nêu rõ lý do, cơ sở pháp lý, hướng dẫn cụ thể cách thức thực hiện.

đ) Các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính theo nguyên tắc chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc những nội dung có ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

4. Đối với những nội dung cần phải tổ chức họp, cơ quan chủ trì được căn cứ Biên bản cuộc họp để giải quyết thủ tục hành chính. Cơ quan, đơn vị phối hợp phải cử thành phần dự họp có năng lực chuyên môn, có thẩm quyền tham gia góp ý kiến và ký vào Biên bản dự họp. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm liên đới đối với nội dung ý kiến của đại diện các cơ quan, đơn vị đó tại biên bản họp.

Điều 4. Tổ chức thực hiện.

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Các cơ quan, đơn vị định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Quy chế này định kỳ ngày 30 hàng tháng gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện có phát sinh khó khăn, vướng mắc, nhà đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước có ý kiến góp ý gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh hoặc bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC CẮT GIẢM THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC
(Kèm theo Quy chế tại Quyết định số: 1170/QĐ-UBND ngày 28/4/2025 của UBND tỉnh)

TT

Lĩnh vực

Mục tiêu

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Dự án trọng điểm

Dự án thông thường

1

Lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp (thành lập mới, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp...)

50%

30%

Sở Tài chính.

Chi Cục thuế khu vực XVI Công an tỉnh.

2

Lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công tư

50%

30%

Sở Tài chính/cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/UBND cấp huyện.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

3

Lĩnh vực đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

50%

30%

Sở Tài chính/cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/UBND cấp huyện.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

4

Lĩnh vực đầu tư ngoài khu công nghiệp (chấp thuận chủ trương, chấp thuận điều chỉnh chủ trương)

50%

30%

Sở Tài chính.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

5

Lĩnh vực thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án không có cấu phần xây dựng, thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu,... các dự án sử dụng vốn ngân sách.

50%

30%

Sở Tài chính.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

6

Thủ tục môi trường thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường (cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường, thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM,...)

50%

30%

Sở Nông nghiệp và Môi trường.

UBND cấp huyện.

7

Thủ tục đất đai thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường

50%

30%

Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

8

Thủ tục môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện

50%

30%

UBND cấp huyện.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

9

Thủ tục đất đai thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện

50%

30%

UBND cấp huyện.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

10

Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều chỉnh Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng ngoài khu công nghiệp

50%

30%

Sở Xây dựng/Sở Công thương/Sở Nông nghiệp và Môi trường/Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp huyện.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

11

Cấp giấy phép xây dựng công trình ngoài khu công nghiệp

50%

30%

Sở Xây dựng/ UBND cấp huyện.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

12

Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng ngoài khu công nghiệp

50%

30%

Sở Xây dựng/ Sở Công thương/Sở Nông nghiệp và Môi trường/Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp huyện.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

13

Lập, trình phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng, Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp

50%

30%

Ban Quản lý các KCN tỉnh.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

14

Lĩnh vực đầu tư trong khu công nghiệp

50%

30%

Ban Quản lý các KCN tỉnh.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

15

Thủ tục môi trường các dự án trong các khu công nghiệp

50%

30%

Ban Quản lý các KCN tỉnh.

 

16

Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều chỉnh Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng các dự án trong các khu công nghiệp

50%

30%

Ban Quản lý các KCN tỉnh.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

17

Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các KCN tỉnh

50%

30%

Ban Quản lý các KCN tỉnh.

 

18

Công tác nghiệm thu hoàn thành công trình thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các KCN tỉnh

50%

30%

Ban Quản lý các KCN tỉnh.

 

19

Cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép lao động cho người nước ngoài; Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

50%

30%

Sở Nội vụ.

UBND cấp huyện.

20

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh giấy phép Phòng cháy chữa cháy và các thủ tục có liên quan đến công tác PCCC tại doanh nghiệp

50%

30%

Công an tỉnh.

 

21

Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng, các thủ tục khác về thuế đối với dự án đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp

50%

30%

Chi Cục thuế khu vực XVI.

 

22

Thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

50%

30%

Chi Cục Hải quan khu vực XVI.

 

 

Từ khóa:
1170/QĐ-UBNDQuyết định 1170/QĐ-UBNDQuyết định số 1170/QĐ-UBNDQuyết định 1170/QĐ-UBND của Tỉnh Bình DươngQuyết định số 1170/QĐ-UBND của Tỉnh Bình DươngQuyết định 1170 QĐ UBND của Tỉnh Bình Dương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1170/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Dương
                            Ngày ban hành28/04/2025
                            Người kýVõ Văn Minh
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1170/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Dương
                                                  Ngày ban hành28/04/2025
                                                  Người kýVõ Văn Minh
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong giải quyết, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng.
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc phối hợp giữa các cơ quan.
                                                  • Điều 4. Tổ chức thực hiện.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan