Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản›10/2024/QĐ-UBND

Quyết định 10/2024/QĐ-UBND sửa đổi nội dung Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định 36/2022/QĐ-UBND

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành19/04/2024
Người ký
Ngày hiệu lực 01/05/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:19/04/2024Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2024/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 19 tháng 4 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ NHÀ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2022/QĐ-UBND NGÀY 19/12/2022 CỦA UBND TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Ban hành định mức xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của UBND tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Bổ sung cụm từ “xã Quốc Toàn” vào điểm g Điều 5 cụ thể như sau:

Khu vực I (Thị trấn Quảng Uyên, xã Quảng Hưng, xã Độc Lập, xã Hạnh Phúc, xã Tự Do, xã Chí Thảo, xã Hồng Quang, xã Ngọc Động, xã Cai Bộ, xã Phúc Sen, xã Phi Hải, xã Quốc Toản): 1,011.

2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 như sau:

a) Sửa tên loại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiện tại mục III, phần B: “Nhà ở tạm (chiều cao dưới 3,0m)” thành “Nhà ở (chiều cao dưới 3,0m)”;

b) Sửa đổi tên loại nhà, kết cấu, mức độ hoàn thiện một số loại công trình tại số thứ tự (viết tắt STT) 1, 2 mục III, phần B (nhà ở theo thực tế);

c) Bổ sung loại nhà, kết cấu, mức độ hoàn thiện và đơn giá một số loại công trình tại STT 3 vào mục III, phần B (nhà ở theo thực tế);

d) Bổ sung loại nhà, kết cấu, mức độ hoàn thiện và đơn một số loại công trình tại mục IV, mục V vào phần B (nhà ở theo thực tế);

e) Bổ sung loại nhà, kết cấu, mức độ hoàn thiện và đơn giá một số loại công trình tại STT 9, 10 vào phần C (bộ phận nhà ở được tính bù trừ).

(chi tiết tại phụ lục I kèm theo Quyết định này)

3. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 như sau:

a) Bổ sung loại công trình và mức độ hoàn thiện, đơn giá tại STT 1b, 1c, 1d, 1e, 1g, 1h, 1i mục II;

b) Sửa đổi tên loại công trình, mức độ hoàn thiện và điều chỉnh đơn giá tại STT 2, 3, 4 mục II;

c) Bổ sung loại công trình và mức độ hoàn thiện, đơn giá tại STT 8b, 8c mục II;

d) Điều chỉnh đơn giá một số loại công trình tại STT 11, 12, 13, 14 mục II;

e) Sửa đổi tên loại công trình, mức độ hoàn thiện và điều chỉnh đơn giá STT 15, 16 mục II;

g) Bổ sung loại công trình và mức độ hoàn thiện, đơn giá tại STT 17b, 17c, 17d, 25b, 31, 32, 33, 34, 35, 36 mục II;

h) Sửa đổi tên loại công trình, mức độ hoàn thiện và điều chỉnh đơn giá STT 1, 2, 3, 4, 5 mục III.

(chi tiết tại phụ lục II kèm theo Quyết định này)

4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 03 như sau:

a) Bổ sung đơn giá và loại nhà, công trình và mức độ hoàn thiện tại STT 1b, 1c;

b) Bổ sung đơn giá và nhà, công trình và mức độ hoàn thiện tại STT 4;

(chi tiết tại phụ lục III kèm theo Quyết định này)

5. Bãi bỏ đơn giá và loại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiện một số loại công trình tại Phụ lục số 01, 02, 03 như sau:

a) Bãi bỏ đơn giá một số loại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiện tại mục II; Phần B (nhà ở theo thực tế), Phụ lục 01;

b) Bãi bỏ một số loại công trình và mức độ hoàn thiện và đơn giá tại STT 31, 32, 33, 34 mục II, Phụ lục 02;

c) Bãi bỏ đơn giá và loại nhà, công trình và mức độ hoàn thiện tại STT 4,5,6, Phụ lục 03.

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các dự án, hạng mục dự án đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được áp dụng hoặc không điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.

2. Đối với các dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ,
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh
- UBND các huyện, thành phố;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, CVNCTH, Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, XDĐ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh

 

PHỤ LỤC I

NHÀ Ở (Phần sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục số 01)
(Kèm theo Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STT

Loại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiện

Đơn vị

Đơn Giá (đồng)

B

NHÀ Ở (theo thực tế)

 

 

III

Nhà ở (chiều cao dưới 3,0m)

 

 

1

Nhà xây tường, móng đá hộc hoặc gạch chỉ, nền láng vữa xi măng; không trát, mái lợp ngói hoặc tôn, cửa gỗ nhóm IV, lắp điện chiếu sáng

m2 sàn

 

2

Nhà cột gỗ tròn nhóm IV, mái lợp Fibroxi măng hoặc tranh, tre, nứa; không xây bó nền, nền đất

m2 sàn

 

3

Nhà cột tre hoặc gỗ nhóm V; mái lợp Fibroximang hoặc tranh, tre, nứa; không xây bó nền, nền đất

 

 

3.1

Vách gỗ ván

m2 sàn

1.111.000

3.2

Vách đan tre, nứa

m2 sàn

724.000

3.3

Vách bùn rơm

m2 sàn

763.000

IV

Nhà 1 tầng, cấp IV (chiều cao nhà 3,0 ÷ 3,3 m)

 

 

1

Tường xây gạch chỉ 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

2.742.000

2

Tường xây gạch chỉ 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

2.891.000

3

Tường xây gạch chỉ dày 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

2.924.000

4

Tường xây gạch chỉ dày 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

3.074.000

5

Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vồ); móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

2.877.000

6

Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vồ); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

3.075.000

7

Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vồ); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

3.010.000

8

Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vồ); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

3.208.000

9

Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

3.278.000

10

Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

3.418.000

11

Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; Nền nhà láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

3.525.000

12

Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

3.665.000

13

Tường chịu lực xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền nhà lát gạch ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng.

m2 sàn

4.409.000

14

Tường chịu lực xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền nhà lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; Lắp điện chiếu sáng .

m2 sàn

4.742.000

15

Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng đỡ tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110, sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền lát gạch Ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; Có khu phụ trong nhà

m2 sàn

5.625.000

16

Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng đỡ tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền lát gạch Ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; Có khu phụ trong nhà

m2 sàn

6.171.000

V

Nhà khung sắt, mái lợp tôn, tường bao che bịt bằng tôn thường

 

 

1

Nhà khung sắt, cột bằng sắt hộp hoặc sắt tròn vì kèo xà gồ sắt mái lợp tôn thường, tường quây bằng tôn thường, nền láng vữa xi măng.

m2 sàn

2.456.000

2

Nhà khung sắt, cột bằng sắt hộp hoặc sắt tròn vì kèo xà gồ sắt mái lợp tôn chống nóng, tường quây bằng tôn thường, nền láng vữa xi măng.

m2 sàn

2.667.000

C

BỘ PHẬN NHÀ Ở ĐƯỢC TÍNH BÙ, TRỪ

 

 

9

Tường xây không trát

m2

 

9.1*

Tường xây gạch chỉ dày 110

-

216.000

9.2*

Tường xây gạch chỉ dày 220

-

389.000

9.3*

Tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước :20x20x40cm)

-

180.000

9.4*

Tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước: 15x20x40cm)

-

253.000

10

Ốp chân tường cao 90cm

m2

307.000

Ghi chú về ký hiệu viết tắt:

- BTCT: bê tông cốt thép.

- Xây gạch chỉ chỉ dày 110 (hoặc dày 200, 220), bổ trụ 220 là tường xây gạch chỉ dày 110mm (hoặc dày 200mm, 220mm), bổ trụ 220mm

 

PHỤ LỤC II

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Phần sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục số 02)
(Kèm theo Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STT

Loại công trình và mức độ hoàn thiện

Đơn vị

Đơn Giá (đồng)

II

Công trình xây dựng khác

 

 

1b

Công trình chuồng trại: móng xây đá hộc, tường xây gạch vồ, mái lợp bạt, không trát, nền láng vữa xi măng.

m2 sàn

828.000

1c

Nhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch vồ mái lợp Fibroximang, không trát nền láng vữa xi măng lắp điện, có cửa

m2 sàn

2.420.000

1d

Nhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch vồ mái lợp hoặc tôn hoặc ngói, không trát nền láng vữa xi măng lắp điện, có cửa

m2 sàn

2.673.000

1e

Nhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch chỉ mái lợp Fibroximang, trát tường, nền láng vữa xi măng lắp điện, có cửa

m2 sàn

3.705.000

1g

Nhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch chỉ mái lợp hoặc tôn hoặc ngói, trát tường, nền láng vữa xi măng lắp điện, có cửa

m2 sàn

4.029.000

1h

Nhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch vồ, mái bê tông cốt thép, tường trát sơn ốp tường trong, nền lát gạch chống trơn, lắp điện, thiết bị phòng tắm, có cửa

m2 sàn

5.508.000

1i

Nhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch chỉ, mái bê tông cốt thép, tường trát sơn ốp tường trong, nền lát gạch chống trơn, lắp điện, thiết bị phòng tắm, có cửa

m2 sàn

5.952.000

2

Hàng rào thép thoáng phần chân tường rào xây gạch chỉ dày 110 cao 0,4÷0,6m, có bổ trụ, trát tường quét vôi ve (chưa bao gồm móng)

m2

1.094.000

3

Hàng rào đặc tường xây gạch chỉ 110 bổ trụ, trát tường quét vôi ve (chưa bao gồm móng)

m2

516.000

4

Hàng rào đặc tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước: 15x20x40cm), (chưa bao gồm móng)

m2

244.000

8b

Xây tường đá hộc ≤ 60 cm vữa xi măng, cao > 2m

m3

1.425.000

8c

Xây tường đá hộc > 60 cm vữa xi măng, cao > 2m

m3

1.392.000

11

Xây tường gạch chỉ dày ≤ 33 cm (tường đôi) vữa xi măng, cao ≤ 4m (không trát)

m3

1.767.000

12

Xây tường gạch chỉ dày ≤ 11 cm (tường đơn), vữa xi măng, cao ≤ 4m (không trát)

m3

1.962.000

13

Tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước 20x20x40cm)

m3

1.265.000

14

Tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước 15x20x40cm)

m3

1.199.000

15

Sân đổ bê tông đá dăm

m3

1.480.000

16

Sân láng vữa xi măng

m2

123.000

17b

Sân lát gạch gốm

m2

298.000

17c

Sân lát gạch Terazzo

m2

274.000

17d

Sân lát gạch Ceramic

m2

271.000

25b

Bể nước: nền đổ bê tông, tường xây đá hộc có nắp đậy tấm đan bê tông cốt thép

m3

1.617.000

31

Sàn đổ bê tông mác 200, đá dăm 1x2cm, có cốt thép ≤ 10mm

m3

3.447.000

32

Đường bê tông đá dăm mác 200

m3

1.542.000

33

Hàng rào lưới thép B40, cọc gỗ tròn nhóm IV

m2

46.000

34

Hàng rào lưới thép B40, cọc thép hình

m2

89.000

35

Hàng rào lưới thép B40, cọc bê tông

m2

107.000

36

Lan can sắt, bậc sắt hoặc gỗ nhóm IV

mét dài

794.000

III

Mộ

 

 

1

Mộ đất chưa sang tiểu thời gian <5 năm (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ)

Cái

7.554.000

2

Mộ đất chưa sang tiểu thời gian >5 năm (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ)

Cái

7.305.000

3

Mộ xây, trát, quét vôi (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ)

Cái

8.847.000

4

Mộ xây, trát, sơn (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ)

Cái

9.812.000

5

Mộ xây, ốp gạch ceramic (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ)

Cái

13.083.000

 

PHỤ LỤC III

NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH CÓ THỂ THÁO RỜI, DI CHUYỂN ĐẾN CHỖ Ở MỚI ĐỂ LẮP DỰNG LẠI (Phần sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục số 03)
(Kèm theo Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STT

Loại nhà, công trình và mức độ hoàn thiện

Đơn vị

Đơn giá (đồng)

1b

Mái hiên nhà, có tường bao quanh xây gạch vồ hoặc gạch chỉ cao từ 0,6-0,8m trát sơn trên bằng thép hộp hoặc lưới mắt cáo, cột thép vì kèo xà gồ thép hoặc gỗ, mái lợp Fibroximang, nền láng vữa xi măng

m2 sàn

646.000

1c

Mái hiên nhà, có tường bao quanh xây gạch vồ hoặc gạch chỉ cao từ 0,6-0,8m trát sơn trên bằng thép hộp hoặc lưới mắt cáo, cột thép vì kèo xà gồ thép hoặc gỗ, mái lợp; ngói hoặc tôn, nền láng vữa xi măng

m2 sàn

798.000

4

Nhà sàn: Cột, dầm, vì kèo, xà gồ gỗ; sàn lát ván; mái ngói, tôn hoặc Fibroximăng; móng xây đá hộc; lắp điện chiếu sáng

m2 sàn

1.509.036

Ghi chú: Đối với hỗ trợ di dời nhà sàn đã bao gồm công tháo dỡ và lắp dựng phần khung, móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ, phần tường bao tính riêng theo đơn giá sau:

- Tường bao xây đã hộc, gạch bê tông (gạch vồ), gạch chỉ tính theo Phụ lục 2

- Tường bao bằng ván thưng (lắp dựng lại đã tính hao hụt): 150.000đ/m2

- Tường bao bằng vách bùn rơm: 130.000đ/m2

- Tường bao bằng vách đan tre nứa: 94.000đ/m2

 

Từ khóa:
10/2024/QĐ-UBNDQuyết định 10/2024/QĐ-UBNDQuyết định số 10/2024/QĐ-UBNDQuyết định 10/2024/QĐ-UBND của Tỉnh Cao BằngQuyết định số 10/2024/QĐ-UBND của Tỉnh Cao BằngQuyết định 10 2024 QĐ UBND của Tỉnh Cao Bằng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10/2024/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Cao Bằng
                            Ngày ban hành19/04/2024
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 01/05/2024
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10/2024/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Cao Bằng
                                                  Ngày ban hành19/04/2024
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 01/05/2024
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của UBND tỉnh Cao Bằng như sau:
                                                  • Điều 2. Quy định chuyển tiếp
                                                  • Điều 3. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan