Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›07/2011/QĐ-UBND

Quyết định 07/2011/QĐ-UBND quy định về loài cây, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng, mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2015 do tỉnh Hoà Bình ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu07/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành20/05/2011
Người kýBùi Ngọc Đảm
Ngày hiệu lực 04/06/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/05/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2011/QĐ-UBND

Hòa Bình. Ngày 20 tháng 05 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LOÀI CÂY, MẬT ĐỘ, MÔ HÌNH, CƠ CẤU CÂY TRỒNG, MỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH HOÀ BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ, về việc một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015;

Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, về việc Quyết định Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015;

Căn cứ Công văn số 2108/TTg-KTN ngày 17/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, về việc xin chủ trương về nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2015;

Căn cứ Hướng dẫn số 3936/BNN-TCLN ngày 26/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về việc hướng dẫn triển khai kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2011;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số100/TTr-SNN ngày 11/5/2011 và Công văn số 378/BC-STP ngày 14/4/2011 của Sở Tư Pháp ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định về loài cây, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng, mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2011-2015.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3.Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Đảm

 

QUY ĐỊNH

VỀ LOÀI CÂY TRỒNG, MẬT ĐỘ, MÔ HÌNH, CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07 /2011/QĐ-UBND, ngày 20 / 05 / 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình)

A. Loài cây trồng, mô hình, mật độ và cơ cấu cây trồng

I. Loài cây trồng rừng phòng hộ- đặc dụng

1. Loài cây trồng chính.

a) Cây bản địa:Gồm các loài cây thân gỗ có chu kỳ dài ngày (chu kỳ ³30 năm ) có giá trị kinh tế đang mọc trong rừng tự nhiên thuộc địa phận tỉnh Hòa Bình như: De, Giổi, Vàng tâm, Lim xanh, Lim xẹt, Phay, Lát hoa, Muồng, Sấu, Trám, Bương, Tre, Luồng, Gió trầm, Sưa, Thông Caribê v.v...

b) Cây quý hiếm: Gồm các loài cây: Thông Pà cò, Lát hoa, Lát da đồng, Sến mật, Nghiến, Lim xanh, Kim giao, Pơ mu, Hoàng đàn v.v... ( Theo Nghị định số 18-HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).

2. Cây phụ trợ.

a) Cây lâm nghiệp thân gỗ ngắn hạn và trung hạn (chu kỳ dưới 30 năm) phù hợp với điều kiện tự nhiên, không canh tranh với cây trồng chính, gồm các loài cây: các loài Keo, Bồ đề, Xoan, Mỡ, Quế v.v...

b) Cây cải tạo đất: Keo dậu, Cốt khí v.v...

c) Các loại cây ăn quả, cây đặc sản, cây công nghiệp, cây nông nghiệp: Nhãn, vải, chè...

II. Loài cây hỗ trợ trồng rừng sản xuất

Ưu tiên các loài cây lâm nghiệp sinh trưởng nhanh có chu kỳ sản xuất ngắn, cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, các loài cây cho sản phẩm phụ như măng, quả hoặc những loài cây đa tác dụng có giá trị trên thị trường, gồm các loài cây: Lát Mexico, các loài Bạch đàn Urophyla, Bạch đàn lai, Lát hoa, Sấu, Sấu ghép, Trám, Trám ghép, Xoan ta, Gạo, Gió trầm, Mỡ, Giổi ghép, Bương, Luồng, Tre bát độ, các loài Keo, Sưa, Thông Caribê, Quế v.v...

III. Mô hình, mật độ và cơ cấu cây trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

1. Mô hình 1.

- Mật độ trồng 1600 cây/ha, gồm 600 - 800 cây trồng chính + 1.000 cây phụ trợ.

- Phương thức trồng: Hỗn giao

- Phương pháp trồng: Hỗn giao theo băng, theo hàng, theo cây, theo đám (áp dụng từng phương pháp trồng được thiết kế cụ thể, nó phụ thuộc vào điều kiện lập địa của từng địa phương).

2. Mô hình 2.

- Mật độ trồng 600 -800 cây/ha, gồm trồng hỗn giao các loài cây phòng hộ chính. Dưới tán trồng xen cây nông nghiệp giai đoạn đầu.

- Phương thức trồng: Hỗn giao

- Phương pháp trồng: Hỗn giao theo băng, theo hàng, theo cây, theo đám (áp dụng từng phương pháp trồng được thiết kế cụ thể, nó phụ thuộc vào điều kiện lập địa của từng địa phương ).

3. Mô hình 3.

- Mật độ trồng 200 - 400 cây ăn quả dài ngày (loài cây trồng chính)/1ha, cây đặc sản và trồng xen cây nông nghiệp, cây công nghiệp.

- Phương thức trồng: Hỗn giao, thuần loại.

- Phương pháp trồng: Hỗn giao đều theo cây, theo loài, theo đám và theo băng phân bố đều (áp dụng từng phương pháp trồng được thiết kế cụ thể, nó phụ thuộc vào điều kiện lập địa của từng địa phương).

IV. Mô hình, mật độ và cơ cấu cây trồng hỗ trợ rừng sản xuất

- Mô hình trồng: Thuần loài hoặc hỗn giao.

- Mật độ trồng: 1600 cây/ha; 600-800 cây/ha và 2.000 cây/ha

+ Các loài Keo, Bạch đàn Urophyla, Bạch đàn lai, Mỡ, Xoan ta, Bồ đề, Thông trồng 1.600 cây/ha hoặc trồng 2.000 cây/ha.

+ Các loài cây Lát, Sấu, Trám, Sấu ghép, Trám ghép, Gió trầm, Giổi quả, Giổi ghép trồng 600-800 cây/ha.

+ Hỗn giao:

* Trồng 200 cây (Bương, Luồng, Tre bát độ, Tre gai) + 400 cây thân gỗ.

* Trồng 600-800 cây thân gỗ + 1.000 cây keo các loại.

B. Định mức chi phí đầu tư 1 ha các công trình lâm sinh

I. Trồng và chăm sóc 4 năm tiếp theo rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là: 15.000.000 đồng/ha, trong đó:

1. Trồng và chăm sóc rừng năm thứ nhất : 10.000.000 đồng/ha, gồm:

- Chi phí trực tiếp: (Nhân công, cây giống): 9.316.500 đồng

- Chi phí khác: 683.500 đồng

+ Thiết kế, lập dự toán: 478.200 đồng

+ Thẩm định thiết kế dự toán: 19.200 đồng

+ Phụ cấp cán bộ thôn bản: 38.500 đồng

+ Kiểm tra nghiệm thu: 115.400 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,32%): 32.200 đồng

2. Chăm sóc rừng năm thứ 2: 2.500.000 đồng/ha, gồm:

- Chi phí trực tiếp (Nhân công + trồng dặm ) : 2.351.400 đồng

- Chi khác: 148.600 đồng

+ Lập dự toán, hướng dẫn kỹ thuật: 31.300 đồng

+ Thẩm định dự toán, hướng dẫn kỹ thuật: 11.700 đồng

+ Phụ cấp cán bộ thôn bản: 19.500 đồng

+ Kiểm tra nghiệm thu:  78.100 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán ( 0,32%): 8.000 đồng

3. Chăm sóc rừng năm thứ 3: 1.500.000 đồng/ha, gồm:

- Chi phí trực tiếp (Nhân công+trồng dặm): 1.372.500 đồng

- Chi khác: 127.500 đồng

+ Lập dự toán, hướng dẫn kỹ thuật: 27.300 đồng

+ Thẩm định dự toán, hướng dẫn kỹ thuật: 10.200 đồng

+ Phụ cấp cán bộ thôn bản: 17.000 đồng

+ Kiểm tra nghiệm thu:  68.200 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán ( 0,32%): 4.800 đồng

4. Chăm sóc rừng năm thứ 4: 1.000.000 đồng/ha, gồm:

- Chi phí trực tiếp (Nhân công+trồng dặm ) : 884.500 đồng

- Chi khác:  115.500 đồng

+ Lập dự toán, hướng dẫn kỹ thuật: 25.000 đồng

+ Thẩm định dự toán, hướng dẫn kỹ thuật: 9.400 đồng

+ Phụ cấp cán bộ thôn bản: 15.600 đồng

+ Kiểm tra nghiệm thu: 62.500 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,32%): 3.000 đồng

II. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất

Bình quân 1 ha là: 3.000.000 đồng/ha, gồm:

- Chi phí trực tiếp: (Cây giống + nhân công + phân bón): 2.411.000 đồng

- Chi phí gián tiếp: 589.000 đồng

+ Thiết kế, lập dự toán:  478.200 đồng

+ Thẩm định thiết kế dự toán: 11.200 đồng

+ Phụ cấp cán bộ thôn bản: 22.500 đồng

+ Kiểm tra nghiệm thu: 67.500 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,32%): 9.600 đồng

III. Khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng

1. Năm thứ nhất: 200.000 đồng/ha, gồm:

- Chi phí trực tiếp :  145.400 đồng

+ Nhân công:  135.400 đồng

+ Bảng nội quy, biển cấm: 10.000 đồng

- Chi phí gián tiếp:  54.600 đồng

+ Thiết kế, lập dự toán: 49.400 đồng

+ Thẩm định thiết kế dự toán (0,2842): 560 đồng

+ Kiểm tra, nghiệm thu: 4.000 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,32%): 640 đồng

2. Từ năm thứ 2 trở đi: 200.000 đồng/ha, gồm:

- Chi phí trực tiếp : 185.400 đồng

+ Nhân công: 181.400 đồng

+ Tu sửa bảng nội quy, biển cấm: 4.000 đồng

- Chi phí gián tiếp: 14.600 đồng

+ Lập dự toán, hướng dẫn kỹ thuật: 9.400 đồng

+ Thẩm định dự toán, hướng dẫn kỹ thuật: 560 đồng

+ Kiểm tra, nghiệm thu:  4.000 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,32%): 640 đồng

IV. Khoanh nuôi tái sinh rừng mức độ cao 6 năm

1. Năm thứ nhất:  500.000 đồng/ha, gồm:

- Chi phí trực tiếp : 444.000 đồng

+ Nhân công và cây trồng bổ sung: 439.000 đồng

+ Bảng nội quy, biển cấm: 5.000 đồng

- Chi phí gián tiếp: 56.000 đồng

+ Thiết kế, lập dự toán: 48.000 đồng

+ Thẩm định thiết kế dự toán (0,2842): 1.400 đồng

+ Kiểm tra, nghiệm thu: 5.000 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,32%): 1.600 đồng

2. Năm thứ 2 đến năm thứ 6: 100.000 đồng/ha, gồm:

- Chi phí trực tiếp : 92.700 đồng

+ Nhân công: 90.700 đồng

+ Tu sửa bảng nội quy, biển cấm: 2.000 đồng

- Chi phí gián tiếp: 7.300 đồng

+ Lập dự toán, hướng dẫn kỹ thuật: 4.700 đồng

+ Thẩm định dự toán, hướng dẫn kỹ thuật: 280 đồng

+ Kiểm tra, nghiệm thu: 2.000 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,32%): 320 đồng

V. Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên rừng

1. Năm thứ nhất: 100.000 đồng/ha, gồm:

- Chi phí trực tiếp : 72.700 đồng

+ Nhân công: 67.700 đồng

+ Bảng nội quy, biển cấm: 5.000 đồng

- Chi phí gián tiếp: 27.300 đồng

+ Thiết kế, lập dự toán: 24.700 đồng

+ Thẩm định thiết kế dự toán (0,2842): 280 đồng

+ Kiểm tra, nghiệm thu: 2.000 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,32%): 320 đồng

2. Năm thứ 2:  100.000 đồng/ha, gồm:

- Chi phí trực tiếp : 92.700 đồng

+ Nhân công: 90.700 đồng

+ Tu sửa bảng nội quy, biển cấm: 2.000 đồng

- Chi phí gián tiếp: 7.300 đồng

+ Lập dự toán, hướng dẫn kỹ thuật: 4.700 đồng

+ Thẩm định dự toán, hướng dẫn kỹ thuật: 280 đồng

+ Kiểm tra, nghiệm thu: 2.000 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,32%): 320 đồng

C. Phạm vi áp dụng: Quy định này được thực hiện đối với tất cả các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2011-2015./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Đảm

 

Từ khóa:
07/2011/QĐ-UBNDQuyết định 07/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 07/2011/QĐ-UBNDQuyết định 07/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định số 07/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định 07 2011 QĐ UBND của Tỉnh Hòa Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu07/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                            Ngày ban hành20/05/2011
                            Người kýBùi Ngọc Đảm
                            Ngày hiệu lực 04/06/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu07/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                                                  Ngày ban hành20/05/2011
                                                  Người kýBùi Ngọc Đảm
                                                  Ngày hiệu lực 04/06/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định về loài cây, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng, mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2011-2015.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan