Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Đầu tư › 04/2014/QĐ-UBND

Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 04/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành 03/04/2014
Người ký Nguyễn Hữu Hoài
Ngày hiệu lực 13/04/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 03/04/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2014/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 03 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Xét Công văn số 275/STP-XDVB ngày 18/3/2014 của Sở Tư pháp về việc góp ý dự thảo Quyết định ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 258/KHĐT-KTTTTN ngày 12 tháng 3 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND, ngày 17/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Tài nguyên - Môi trường; Lao động, Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư ;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Ban TVTU;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UB Mặt trận TQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo QB, Đài PTTH QB, Website tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, KTTH.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hoài

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định 04/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư được áp dụng đối với các dự án đầu tư trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là đầu tư) tại tỉnh Quảng Bình.

2. Các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư vào Quảng Bình, ngoài các ưu đãi được hưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước, còn được hưởng thêm các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh theo quy định tại Quyết định này.

3. Trường hợp dự án được hưởng các chính sách ưu đãi khác nhau tại các chính sách ưu đãi của tỉnh thì nhà đầu tư được lựa chọn hình thức ưu đãi mức cao nhất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà đầu tư trong nước và ngoài nước thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư.

Điều 3. UBND tỉnh Quảng Bình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư bình đẳng, lành mạnh cho các nhà đầu tư; bảo đảm thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng, ổn định và lâu dài những quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh.

Điều 4. Ngân sách chi cho thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư được bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 5. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.

Điều 6. Danh mục dự án được hỗ trợ đầu tư

1. Các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 5 Quyết định này.

2. Các dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường).

3. Các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn (theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn ).

4. Một số dự án trọng điểm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 7. Điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư

Việc ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm ô nhiễm môi trường trong các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 6.

Chương II

ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 8. Ưu đãi về thuế và đất đai

Tỉnh Quảng Bình cam kết thực hiện quan điểm: Nhà đầu tư được hưởng mức ưu đãi cao nhất trong khung quy định của pháp luật về thuế và đất đai.

Điều 9. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng

1. Các dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4, Điều 6 tại Quy định này được tỉnh giao đất đã hoàn thành việc giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án.

2. Ngoài các trường hợp nêu tại Khoản 1, Điều 9, căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể xem xét, hỗ trợ 1 phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. Phần kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại do nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mức hỗ trợ như sau:

- Đến 500 triệu đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng.

- Đến 01 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư từ 30 đến 50 tỷ đồng.

- Đến 02 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 50 đến 200 tỷ đồng.

- Đến 03 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 200 đến 300 tỷ đồng.

- Đến 04 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng.

Nhà đầu tư phải tự bỏ kinh phí để thực hiện, tỉnh sẽ hoàn trả sau khi dự án đi vào hoạt động và được nghiệm thu thanh quyết toán.

Điều 10. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ngoài hàng rào dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế

1. Về giao thông: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí làm đường giao thông từ trục đường chính đến hàng rào của dự án theo thiết kế, dự toán và quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng.

2. Về điện, cấp thoát nước đến chân hàng rào công trình: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng trạm biến áp, đường điện và cấp thoát nước đến hàng rào của dự án theo thiết kế, dự toán và quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 1 tỷ đồng cho tất cả các hạng mục trên.

Nhà đầu tư tự bỏ vốn để xây dựng, sau khi dự án đi vào hoạt động, căn cứ hồ sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt và khối lượng thực tế thi công được nghiệm thu, thanh quyết toán, tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí cho nhà đầu tư.

Điều 11. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động

UBND tỉnh khuyến khích các nhà đầu tư tiếp nhận lao động địa phương. Trường hợp lao động địa phương đã được tiếp nhận nhưng chưa qua đào tạo hoặc chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu, cần đào tạo và đào tạo lại thì được hỗ trợ kinh phí như sau:

1. Những dự án đầu tư thường xuyên sử dụng trên 200 lao động (có hợp đồng lao động và danh sách đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan bảo hiểm xã hội) được hỗ trợ tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/khoá (đối với lao động chưa được đào tạo nghề theo yêu cầu công việc tuyển dụng) và tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khóa (đối với lao động phải đào tạo lại mới đáp ứng yêu cầu tuyển dụng).

2. Những dự án đầu tư thường xuyên sử dụng từ 100 đến 200 lao động (có hợp đồng lao động và danh sách đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan bảo hiểm xã hội) được hỗ trợ tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khoá (đối với lao động chưa được đào tạo nghề theo yêu cầu công việc tuyển dụng) và tối đa không quá 500.000 đồng/người/khóa (đối với lao động phải đào tạo lại mới đáp ứng yêu cầu tuyển dụng).

Điều 12. Ngoài các quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11, đối với các dự án trọng điểm, có tính đột phá phát triển kinh tế, xã hội, tỉnh sẽ có chính sách ưu đãi đặc biệt riêng.

Điều 13. Điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư:

1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư đáp ứng điều kiện để được hưởng thêm ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư đó có quyền đề nghị cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.

2. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi đầu tư.

3. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi và ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi mới trong thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực.

Chương III

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 14. Các cơ quan nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn hoạt động đầu tư theo các lĩnh vực và địa bàn thuộc thẩm quyền, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh.

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: tham mưu cho UBND tỉnh trong việc bố trí nguồn vốn để hỗ trợ, ưu đãi cho các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư cho các nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong việc đề xuất chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và xét ưu đãi đầu tư trình UBND tỉnh quyết định; thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý đầu tư theo phân cấp của UBND tỉnh và theo quy định hiện hành.

2. Sở Tài chính: phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc xét hỗ trợ đầu tư; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực tài chính.

3. Sở Tài nguyên- Môi trường: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan trong việc hướng dẫn các thủ tục và tham mưu trình UBND tỉnh quyết định giao đất, thu hồi đất cho thuê đúng quy định, đảm bảo thuận lợi cho nhà đầu tư.

4. Cục Thuế: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các thủ tục và giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc miễn, giảm thuế; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhà đầu tư được hưởng ưu đãi.

5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các thủ tục tục có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo lao động, dạy nghề.

6. UBND các huyện, thị xã, thành phố: tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư được thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn, tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng.

Điều 15. Giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư:

1. Theo thẩm quyền của mình, các sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết các kiến nghị của nhà đầu tư. Việc giải quyết kiến nghị được thực hiện trong thời hạn 7 ngày làm việc, nếu nội dung kiến nghị phức tạp thì thời hạn được kéo dài nhưng không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.

2. Đối với các kiến nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành chủ trì, trong thời hạn 3 ngày các cơ quan trên phải chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Trong trường hợp này, thời hạn giải quyết là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển đến.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Xử lý chuyển tiếp

Các dự án đã được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo các chính sách trước đây của tỉnh thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo các chính sách đó cho thời gian còn lại. Các dự án thuộc diện được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư nhưng trước đây chưa được hưởng ưu đãi, đầu tư của tỉnh từ ngày Quyết định 21/2007/QĐ-UBND có hiệu lực (ngày 17/9/2007) hoặc các dự án trước đây đã được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo Quyết định 21/2007/QĐ-UBND nếu đầu tư thêm các hạng mục đầu tư mới mà chưa được xem xét, hỗ trợ đầu tư, nếu có hồ sơ xin cấp ưu đãi đầu tư thì được UBND tỉnh xem xét, hỗ trợ ưu đãi đầu tư theo Quy định này.

Điều 17. Chế độ khen thưởng, kỷ luật

Tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của Quy định này được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm các quy định trong văn bản này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khu kinh tế là các cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư trên địa bàn, có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương giải quyết nhanh chóng các thủ tục, các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư tại văn bản này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi về mặt thủ tục, chính sách của Chính phủ và những vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương./.

 

Từ khóa:
04/2014/QĐ-UBND Quyết định 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Quyết định 04/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Bình Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Bình Quyết định 04 2014 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 04/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành 03/04/2014
Người ký Nguyễn Hữu Hoài
Ngày hiệu lực 13/04/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 04/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành 03/04/2014
Người ký Nguyễn Hữu Hoài
Ngày hiệu lực 13/04/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND, ngày 17/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình.
  • Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Tài nguyên - Môi trường; Lao động, Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. UBND tỉnh Quảng Bình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư bình đẳng, lành mạnh cho các nhà đầu tư; bảo đảm thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng, ổn định và lâu dài những quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh.
  • Điều 4. Ngân sách chi cho thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư được bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách tỉnh.
  • Điều 5. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.
  • Điều 6. Danh mục dự án được hỗ trợ đầu tư
  • Điều 7. Điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư
  • Điều 8. Ưu đãi về thuế và đất đai
  • Điều 9. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng
  • Điều 10. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ngoài hàng rào dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
  • Điều 11. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động
  • Điều 12. Ngoài các quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11, đối với các dự án trọng điểm, có tính đột phá phát triển kinh tế, xã hội, tỉnh sẽ có chính sách ưu đãi đặc biệt riêng.
  • Điều 13. Điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư:
  • Điều 14. Các cơ quan nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn hoạt động đầu tư theo các lĩnh vực và địa bàn thuộc thẩm quyền, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh.
  • Điều 15. Giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư:
  • Điều 16. Xử lý chuyển tiếp
  • Điều 17. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
  • Điều 18. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan