Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›71/2007/NQ-HĐND

Nghị quyết 71/2007/NQ-HĐND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách tập trung Nhà nước giai đoạn 2008 - 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu71/2007/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành20/07/2007
Người kýNguyễn Văn Đẳng
Ngày hiệu lực 30/07/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/07/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/2007/NQ-HĐND

Đà Lạt, ngày 20 tháng 7 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2008 - 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4445/TT-UBND ngày 5/7/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách tập trung Nhà nước giai đoạn 2008 - 2010 (kèm theo đề án), Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Hội đồng nhân tỉnh Lâm Đồng khoá VII - kỳ họp thứ 9 nhất trí thông qua Tờ trình về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chi đầu tư phát triển cho ngành, địa phương từ nguồn vốn ngân sách tập trung Nhà nước do UBND tỉnh Lâm Đồng trình tại kỳ họp.

Điều 2.Hội đồng nhân tỉnh giao cho UBND tỉnh tiếp thu ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, hoàn thiện bản quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển cho ngành, địa phương từ nguồn vốn ngân sách tập trung Nhà nước giai đoạn 2008-2010 để ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được các đại biểu dự kỳ họp thứ 9 HĐND tỉnh khoá VII biểu quyết thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2007./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đẳng

 

BẢN QUY ĐỊNH

CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2008-2010”
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2007/NQ-HĐND ngày 20/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

I. Các căn cứ để xây dựng tiêu chí phân bổ:

1. Căn cứ mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh:

Việc xây dựng các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách tập trung Nhà nước phải hướng vào thực hiện theo Nghị quyết Đại hội VIII tỉnh Đảng bộ Lâm Đồng về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đột phá, tăng tốc phát triển kinh tế – xã hội và kế hoạch 5 năm 2006-2010 đã được HĐND tỉnh thông qua.

2. Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007 -2010 của Chính phủ.

Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, trình độ phát triển, diện tích tự nhiên và đơn vị hành chính của địa phương.

3. Căn cứ kết quả phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước giai đoạn 2005-2007 làm cơ sở để xây dựng tiêu chí ổn định cho thời kỳ 2008-2010.

4. Đảm bảo mối tương quan hợp lý giữa đầu tư phát triển kinh tế – xã hội và quốc phòng an ninh.

Kết hợp giữa tập trung đầu tư với các vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm kinh tế để khuyến khích thu hút đầu tư, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh với xây dựng cơ sở hạ tầng của các huyện nghèo, thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch giữa các huyện, thị, thành về trình độ phát triển.

Bảo đảm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong công tác đầu tư từ ngân sách Nhà nước.

II. Định hướng đầu tư và nguyên tắc phân bổ chi đầu tư phát triển trong cân đối của các địa phương.

1. Định hướng đầu tư:

- Đầu tư phát triển hạ tầng nhằm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, tạo môi trường thuận lợi để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư.

- Tập trung đầu tư để hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, thâm canh tăng năng suất gắn với phát công nghiệp chế biến. Đầu tư thuỷ lợi để đảm bảo tưới tiêu cho nông nghiệp, thuỷ lợi gắn với thuỷ điện nhỏ và nuôi trồng thuỷ sản. Tiếp tục xây dựng hệ thống cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông, từng bước đầu tư để đảm bảo 100% xã có đường giao thông vào trung tâm xã. Chú trọng phát triển giao thông gắn với công tác xã hội hoá.

- Tăng cường đầu tư phát triển khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, hoàn thiện mạng lưới y tế. Tiếp tục đầu tư bảo tồn các công trình văn hoá, các công trình du lịch .

2. Nguyên tắc phân bổ vốn:

Trên cơ sở tổng mức vốn được Quốc hội phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ giao cho địa phương; UBND tỉnh phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện). Việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án phải được thực hiện trên các nguyên tắc:

- Thực hiện đúng tiêu chí phân bổ trên cơ sở vận dụng cụ thể của địa phương.

- Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách, Luật Đầu tư. Vốn đầu tư thuộc ngân sách tập trung Nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp.

- Dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch.

- Bố trí vốn theo khả năng tổ chức triển khai thực hiện và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh đối với các công trình còn chuyển tiếp.

- Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đề ra.

- Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; Các dự án đầu tư phải đảm bảo đầy đủ thủ tục hồ sơ trước 30/10 năm trước theo qui định về quản lý đầu tư và xây dựng.

- Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên cho các dự án trọng tâm, các dự án có khả năng hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 4 năm, dự án nhóm C không quá 2 năm; Thực hiện tính công khai, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển.

Dự kiến mức phân bổ ổn định từ năm 2008 – 2010 cho khối tỉnh 60% và khối cấp huyện 40% vốn đầu tư từ ngân sách tập trung của Nhà nước (không bao gồm nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ có mục tiêu theo các quyết định của Chính phủ, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ứng trước kế hoạch, vốn vay kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn, các khoản vay khác của tỉnh, các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh, vốn thu từ cấp quyền sử dụng đất, vốn xổ số kiến thiết).

a) Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với khối tỉnh:

Căn cứ mức vốn đầu tư phát triển Chính phủ giao cho tỉnh từ nguồn ngân sách tập trung Nhà nước ổn định từ giai đoạn 2007-2010, phân bổ 60% cho khối các ngành của tỉnh để đầu tư cho các công trình của tỉnh quản lý cho các mục tiêu như sau:

- Trả nợ vay các khoản do ngân sách tỉnh vay.

- Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành, các công trình chuyển tiếp và các công trình XD mới do các ngành của tỉnh làm chủ đầu tư.

- Đối ứng các dự án ODA.

- Hỗ trợ đầu tư theo chính sách của tỉnh.

- Bố trí quy hoạch và chuẩn bị đầu tư các công trình do tỉnh quản lý.

b) Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với các huyện, TP, TX:

Tổng vốn đầu tư phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã 40% từ ngân sách tập trung của Nhà nước để giao cho cấp huyện bố trí vốn đầu tư các dự án, công trình do các huyện, thành phố, thị xã làm chủ đầu tư để thực hiện đầu tư cho các mục tiêu như sau:

- Trả nợ vay các khoản do ngân sách cấp huyện vay. ( nếu có)

- Bố trí vốn các công trình chuyển tiếp và các công trình XD mới do cấp huyện làm chủ đầu tư.

- Hỗ trợ đầu tư theo chính sách của cấp huyện cho đầu tư phát triển.

- Bố trí quy hoạch và CBĐT các công trình do cấp huyện làm chủ đầu tư.

3. Xác định tiêu chí phân bổ chi đầu tư phát triển:

Căn cứ Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách;

a) Các tiêu chí và phương pháp xác định điểm số của từng tiêu chí:

Căn cứ vào các tiêu chí Trung ương phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tập trung Nhà nước cho địa phương; UBND tỉnh xác định các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chi đầu tư phát triển theo 5 nhóm tiêu chí chủ yếu như sau:

* Tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí: số dân và số người dân tộc thiểu số (căn cứ vào dân số cuối năm 2006 do Cục thống kê công bố ); đây là tiêu chí để đảm bảo tính công bằng về quyền lợi của mỗi người dân, phương pháp tính như sau:

- Dưới 30.000 người dân được tính là 3 điểm.

- Từ 30.000 người dân đến 100.000 người dân được tính 4 điểm và từ 100.000 người dân trở lên, cứ 10.000 người dân tăng thêm được cộng thêm 0,1 điểm.

- Điểm của tiêu chí người dân tộc thiểu số, cứ 500 người dân tộc thiểu số được tính 0,1 điểm.

Số điểm của mỗi huyện về tiêu chí dân số là tổng cộng số điểm về dân số của huyện và điểm về số người dân tộc thiểu số.

* Tiêu chí về trình độ phát triển gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo; thu ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh. Khuyến khích những địa phương thu ngân sách vượt kế họach được giao. Mặt khác xem xét đến tỷ lệ hộ nghèo để đảm bảo mức công bằng.

- Điểm về tiêu chí hộ nghèo: Số hộ đói nghèo do Sở Lao động Thương binh và Xã hội công bố vào cuối năm 2006.

Huyện , thành phố, thị xã có tỷ lệ đói nghèo dưới 10% ( theo chuẩn mới) sẽ được tính 1 điểm và cứ tăng thêm 1% thì được tính thêm 0,1 điểm.

- Điểm tiêu chí thu ngân sách: Số thu ngân sách của từng huyện, thị xã, thành phố được xác định căn cứ vào số liệu thu kế hoạch năm 2006 ( Chỉ xác định tổng số thu về thuế, phí và lệ phí do cấp huyện trực tiếp quản lý).

i) Nếu thu ngân sách dưới 10 tỷ đồng được tính 20 điểm.

ii) Thu từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng: Ngoài số điểm được hưởng ở mục i nêu trên thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,15 điểm.

iii) Thu từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng: Ngoài số điểm được hưởng ở mục ii nêu trên thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,2 điểm.

iv) Thu từ 50 tỷ đồng trở lên: Ngoài số điểm được hưởng ở mục iii nêu trên thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,3 điểm.

- Điểm của tiêu chí tỷ lệ đều tiết về ngân sách tỉnh: Số liệu được xác định căn cứ vào số liệu tỷ lệ điều tiết về ngân sách năm 2006

+ Dưới 5%, cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính 1 điểm.

+ Từ 5% đến dưới 30%, ngoài số điểm được hưởng ở mục A thì cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính thêm 1,5 điểm.

+ Từ 30% đến dưới 50%, ngoài số điểm được hưởng ở mục B thì cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính thêm 2 điểm.

+ Từ 50% trở lên,ngoài số điểm được hưởng ở mục C thì cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính thêm 5 điểm.

Số điểm của mỗi huyện về tiêu chí trình độ phát triển là tổng cộng số điểm về tỷ lệ hộ nghèo, thu ngân sách và tỷ lệ điều tiết về ngân sách cấp tỉnh.

* Tiêu chí diện tích tự nhiên: Tiêu chí này bổ trợ cho tiêu chí dân số, bởi vì diện tích càng lớn mật độ đầu tư càng nhỏ; do vậy phải tăng vốn đầu tư cho địa phương đó để đảm bảo công bằng mật độ đầu tư; phương pháp tính điểm như sau:

- Huyện từ 300 km² trở xuống được tính 3 điểm.

- Huyện từ 300 km² trở lên , cứ 10km² được tính thêm 0,1 điểm.

* Tiêu chí đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (cấp xã): điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:

Từ 8 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 3 điểm và cứ mỗi xã tăng thêm được cộng thêm 0,1 điểm.

Số đơn vị cấp xã, phường căn cứ theo số liệu của Sở Nội vụ và Ủy ban Dân tộc công bố cuối năm 2006.

* Tiêu chí bổ sung: Do tính chất đặc thù đối với thành phố và thị xã, ngoài các yếu tố xác định như các huyện nêu trên, cần phải được ưu tiên bố trí tăng thêm điểm. Theo cách tính của đề án phân bổ của trung ương và kinh nghiệm của một số tỉnh bạn để làm căn cứ, dự kiến tiêu chí bổ sung như sau:

- Thành phố Đà Lạt: 9 điểm.

- Thị xã Bảo Lộc: 6 điểm.

- Huyện Đức Trọng: 4 điểm.

Từ năm 2008 sẽ không thực hiện hỗ trợ cho TP Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc và huyện Đức Trọng như những năm từ 2007 trở về trước (bỏ mức hỗ trợ 10 tỷ đồng/năm cho mỗi địa phương).

b) Xác định vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt:

Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của các huyện, thị xã, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối theo công thức sau:

Tổng số vốn
Cân đối cho
Mỗi huyện

=

Tổng số vốn đầu tư giao cấp huyện

x

Số điểm mỗi huyện

Tổng số điểm các huyện

4. Bảng tổng hợp các tiêu chí - Phụ lục 1 đính kèm

5. Mức phân bổ cụ thể của từng năm kế hoạch cho các huyện, thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc phải đảm bảo không thấp hơn mức phân bổ của năm trước năm kế hoạch.

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG TỔNG HỢP CÁC TIÊU CHÍ

STT

Nội dung tiêu chí

Điểm

1

Dân số

 

1.1

Dân số

 

 

- Dưới 30.000 người dân được tính

3

 

- Từ 30.000 người dân đến 100.000 người dân được tính

4

 

và từ 100.000 người dân trở lên, cứ tăng thêm 10.000 người được cộng thêm:

0,1

1.2

Dân tộc thiểu số

 

 

- Cứ 500 người dân tộc thiểu số được tính

0,1

2

Trình độ phát triển

 

2.1

Tỷ lệ hộ nghèo ( theo tiêu chuẩn mới)

 

 

- Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% không tính điểm

0

 

- Tỷ lệ hộ nghèo 10% được tính

1

 

- Tỷ lệ hộ nghèo trên 10%; cứ 1% tăng thêm được tính

0,1

2.2

Thu ngân sách ( không bao gồm thu từ đất)

 

a

Thu ngân sách dưới 10 tỷ đồng được tính

20

b

Nếu thu từ 10 – 20 tỷ đồng; ngoài số điểm được hưởng ở mục b thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm, được tính thêm

0,15

c

Nếu thu từ 20 – 50 tỷ đồng; ngoài số điểm được hưởng ở mục c thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm, được tính thêm

0,2

d

Nếu thu từ 50 tỷ đồng trở lên; ngoài số điểm được hưởng ở mục d thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm, được tính thêm

0,3

2.3

Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh

 

a

Dưới 5%; cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính

1

b

Từ 5% đến dưới 30%; ngoài số điểm được hưởng ở mục a thì cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính thêm

1,5

c

Từ 30 % đến dưới 50%; ngoài số điểm được hưởng ở mục b thì cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính thêm

2

d

Từ 50% trở lên;ngoài số điểm được hưởng ở mục c thì cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính thêm

5

3

Diện tích tự nhiên

 

 

- Từ 300 km² trở xuống được tính

3

 

- Từ trên 300 km²; cứ 10 km² tăng thêm được tính thêm

0,1

4

Đơn vị hành chính

 

 

- Từ 8 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính

3

 

và cứ mỗi xã tăng thêm được tính

0,1

5

Tiêu chí bổ sung

 

 

- Thành phố Đà Lạt

9

 

- Thị xã Bảo Lộc

6

 

- Huyện Đức Trọng

4

 

Từ khóa:
71/2007/NQ-HĐNDNghị quyết 71/2007/NQ-HĐNDNghị quyết số 71/2007/NQ-HĐNDNghị quyết 71/2007/NQ-HĐND của Tỉnh Lâm ĐồngNghị quyết số 71/2007/NQ-HĐND của Tỉnh Lâm ĐồngNghị quyết 71 2007 NQ HĐND của Tỉnh Lâm Đồng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu71/2007/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                            Ngày ban hành20/07/2007
                            Người kýNguyễn Văn Đẳng
                            Ngày hiệu lực 30/07/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu71/2007/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                                                  Ngày ban hành20/07/2007
                                                  Người kýNguyễn Văn Đẳng
                                                  Ngày hiệu lực 30/07/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Hội đồng nhân tỉnh Lâm Đồng khoá VII - kỳ họp thứ 9 nhất trí thông qua Tờ trình về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chi đầu tư phát triển cho ngành, địa phương từ nguồn vốn ngân sách tập trung Nhà nước do UBND tỉnh Lâm Đồng trình tại kỳ họp.
                                                  • Điều 2. Hội đồng nhân tỉnh giao cho UBND tỉnh tiếp thu ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, hoàn thiện bản quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển cho ngành, địa phương từ nguồn vốn ngân sách tập trung Nhà nước giai đoạn 2008-2010 để ban hành kèm theo Nghị quyết này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan