Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Đầu tư › 64/NQ-HĐND

Nghị quyết 64/NQ-HĐND năm 2017 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách địa phương (đợt 2), vốn chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ làm nhà ở cho người có công do tỉnh Sơn La ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 64/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 08/12/2017
Người ký Hoàng Văn Chất
Ngày hiệu lực 07/12/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 08/12/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 08 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (ĐỢT 2), VỐN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ LÀM NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ CÔNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Luật Đầu tư công năm 2014; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu tư Công; Quyết định 547/QĐ-TTg ngày 20/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 572/QĐ-BKHĐT ngày 20/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1178/QĐ-BKHĐT ngày 29/8/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 (đợt 2); Nghị quyết số 119/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 680/TTr-UBND ngày 22/11/2017 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số: 417/BC-HĐND ngày 30/11/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và thảo luận tại Kỳ họp;

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách địa phương (đợt 2), vốn các chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ làm nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg giai đoạn 2016-2020, gồm các nội dung chính như sau:

I. Tổng kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn các nguồn vốn giao: 8.748,731 tỷ đồng, bao gồm:

1. Nguồn vốn đầu tư công ngân sách địa phương: 5.830,869 tỷ đồng

- Vốn cân đối ngân sách tỉnh: 525 tỷ đồng

- Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 4.589,869 tỷ đồng

- Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 250 tỷ đồng

- Nguồn vốn ngân sách tỉnh: 160 tỷ đồng

2. Nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia: 2.741,842 tỷ đồng, cụ thể từng chương trình như sau:

- Chương trình mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững: 1.445,752 tỷ đồng

- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 1.269,09 tỷ đồng

3. Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ làm nhà ở cho người có công: 176,020 tỷ đồng

II. Nguyên tắc phân bổ

1. Nguyên tắc chung

- Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 các nguồn vốn đề nghị phân bổ đợt này tiếp tục gắn kết chặt chẽ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020; tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan; đồng thời tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công trong giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết số 119/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương bố trí phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư được Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương, việc bố trí phải tập trung, không dàn trải, chỉ bố trí cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

- Danh mục và kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 bố trí cho từng dự án bao gồm các danh mục đã được HĐND tỉnh giao kế hoạch năm 2016 - kế hoạch năm 2017 hoặc đúng đối tượng đầu tư của nguồn vốn.

2. Nguyên tắc phân bổ đối với từng nguồn vốn

2.1. Nguồn cân đối ngân sách tỉnh.

- Phân bổ cho các dự án thuộc khu trung tâm hành chính và quảng trường tỉnh.

- Bố trí vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư.

- Hỗ trợ thực hiện các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP).

- Hỗ trợ các huyện xây dựng nông thôn mới.

- Bố trí đủ để trả nợ gốc ngân sách địa phương (được hoàn trả nguồn khi thực hiện được các khoản vay trả nợ gốc vốn vay theo kế hoạch và qui định để đầu tư các dự án quan trọng theo định hướng ưu tiên của cấp có thẩm quyền)

2.2. Nguồn thu xổ số kiến thiết.

- Hỗ trợ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Đầu tư lĩnh vực y tế.

- Đầu tư lĩnh vực giáo dục đào tạo.

2.3. Nguồn thu tiền sử dụng đất:

Nguyên tắc phân bổ đảm bảo tuân thủ theo quy định hiện hành của tỉnh. Trong đó, đối với nguồn thu tiền sử dụng đất (phần điều tiết ngân sách tỉnh) tập trung vào các lĩnh vực chính sau:

- Bố trí đầu tư các dự án tại khu trung tâm hành chính và quảng trường tỉnh.

- Phân bổ cho các dự án đã được thẩm định nguồn vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất, các dự án thu hút đầu tư, các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh, lồng ghép đầu tư các dự án đường giao thông đến trung tâm xã, các trụ sở xã, trạm y tế xã...

2.4. Nguồn vốn ngân sách tỉnh chi đầu tư phát triển

Tập trung đầu tư các trụ sở xã và trạm y tế xã, trong đó ưu tiên thanh toán cho các dự án hoàn thành, số vốn còn lại phân bổ cho các dự án đang triển khai và các dự án đã được phê duyệt chủ trương sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh.

2.5. Nguồn vốn hỗ trợ người có công

Phân bổ tổng mức vốn cho các huyện, thành phố đảm bảo đúng đối tượng người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/7/2017 của Chính phủ.

2.6. Đối với nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia:

Thực hiện phân bổ theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

III. Phương án phân bổ

1. Phân cấp ngân sách

1.1. Ngân sách cấp tỉnh: 2.050,257 tỷ đồng, trong đó

- Vốn cân đối ngân sách tỉnh: 525 tỷ đồng

- Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 250 tỷ đồng

- Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 939,237 tỷ đồng

- Nguồn vốn ngân sách tỉnh: 160 tỷ đồng

- Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ người có công: 176,020 tỷ đồng

1.2. Phân cấp ngân sách cấp huyện: 6.698,474 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 3.956,632 tỷ đồng

- Nguồn vốn đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia: 2.741,842 tỷ đồng

2. Phương án phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư công

2.1. Ngân sách cấp tỉnh: 2.050,257 tỷ đồng

- Bố trí 69 tỷ đồng từ nguồn cân đối ngân sách tỉnh để hoàn trả vốn vay ngân sách địa phương (sau khi thực hiện được khoản vay để hoàn trả nợ gốc hoặc các nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư sẽ thực hiện bố trí hoàn trả nguồn cân đối ngân sách tỉnh).

- Hỗ trợ thực hiện các chương trình trọng điểm của tỉnh, các dự án thu hút đầu tư: 1.150,23 tỷ đồng

- Hỗ trợ đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP: 10 tỷ đồng

- Bố trí cho các dự án chuyển tiếp: 472,901 tỷ đồng

- Chuẩn bị đầu tư: 20 tỷ đồng

- Hỗ trợ người có công theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg: 176,020 tỷ đồng

- Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới: 152,106 tỷ đồng

2.2. Nguồn ngân sách cấp huyện: 6.698,474 tỷ đồng. Chính quyền địa phương các huyện, thành phố thực hiện việc phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Mục II Điều 1 của Nghị quyết này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

1.1- Giao chi tiết các nguồn vốn đã đảm bảo đủ điều kiện theo quy định.

1.2- Đối với các nguồn ngân sách phân cấp cho cấp huyện quản lý:

- Nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia: Chỉ đạo các huyện, thành phố thực hiện phân bổ theo đúng mục tiêu của chương trình; thường xuyên tổ chức kiểm tra, kịp thời điều chỉnh, xử lý những huyện, thành phố thực hiện chưa đúng quy định.

- Nguồn thu tiền sử dụng đất: Chỉ đạo các huyện, thành phố xây dựng và thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020. Hàng năm, các huyện, thành phố lập phương án phân bổ chi tiết trình UBND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi trình HĐND cấp huyện, thành phố xem xét quyết định.

1.3- Xây dựng phương án vay vốn của ngân sách địa phương để trả nợ gốc theo qui định trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi thực hiện. Khi thực hiện được khoản vay để trả nợ gốc, thực hiện bố trí hoàn trả nguồn cân đối ngân sách tỉnh để chi đầu tư; UBND tỉnh xây dựng phương án sử dụng cụ thể trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi thực hiện.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Ủy ban Tài chính
- Ngân sách của Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu của UBTVQH;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Huyện ủy, Thành ủy; HĐND; UBND; UBMTTQ các huyện, thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- Trung tâm thông tin t
ỉnh; Chi cục VTLT tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS
.

CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Chất

 

 

 

Từ khóa:
64/NQ-HĐND Nghị quyết 64/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/NQ-HĐND Nghị quyết 64/NQ-HĐND của Tỉnh Sơn La Nghị quyết số 64/NQ-HĐND của Tỉnh Sơn La Nghị quyết 64 NQ HĐND của Tỉnh Sơn La
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 64/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 08/12/2017
Người ký Hoàng Văn Chất
Ngày hiệu lực 07/12/2017
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 255/NQ-HĐND năm 2021 điều chỉnh Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai đoạn 2016-2020 và năm 2020; phân bổ chi tiết nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh Sơn La năm 2020

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 64/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 08/12/2017
Người ký Hoàng Văn Chất
Ngày hiệu lực 07/12/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 255/NQ-HĐND năm 2021
Xem văn bản Sửa đổi
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 255/NQ-HĐND năm 2021
Xem văn bản Sửa đổi
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan