Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›43/NQ-HĐND

Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu43/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành07/12/2023
Người kýLê Văn Nưng
Ngày hiệu lực 07/12/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:07/12/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/NQ-HĐND

An Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2024 NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15 ngày 22 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phân bổ ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu mục tiêu, nhiệm vụ của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm2022 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang;

Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định danh mục dự án đầu tư công, điều chỉnh danh mục dự án đầu tư công trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 2021 - 2025 của Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang;

Xét Tờ trình số 1140/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Thống nhất phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:

1. Tổng kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 là 620.950 triệu đồng, trong đó:

a) Nguồn ngân sách trung ương là 214.825 triệu đồng.

b) Nguồn ngân sách địa phương đối ứng (đã thực hiện phân bổ trong kế hoạch đầu tư công năm 2024 nguồn vốn ngân sách địa phương) là 406.125 triệu đồng.

2. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công năm 2024 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang:

Thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.

3. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:

Tổng kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang là 620.950 triệu đồng, thực hiện phân bổ như sau:

a) Phân bổ theo nguyên tắc, tiêu chí, hệ số, cụ thể:

- Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho 02 huyện thực hiện bộ tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, với tổng vốn đầu tư năm 2024 là 122.876 triệu đồng (bao gồm ngân sách trung ương là 27.586 triệu đồng và ngân sách địa phương là 95.290 triệu đồng), cụ thể:

+ Phân bổ cho huyện Châu Thành là 63.908 triệu đồng (bao gồm ngân sách trung ương là 13.793 triệu đồng và ngân sách địa phương là 50.115 triệu đồng).

+ Phân bổ cho huyện Chợ Mới là 58.968 triệu đồng (bao gồm ngân sách trung ương là 13.793 triệu đồng và ngân sách địa phương là 45.175 triệu đồng).

- Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho các đơn vị cấp huyện thực hiện tiêu chí cho các xã đạt chuẩn nông thôn mới theo lộ trình của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, xã đã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn trước năm 2021, phấn đấu duy trì nâng chất bộ tiêu chí và các xã còn lại phấn đấu hoàn thành nông thôn mới sau năm 2025 là 488.074 triệu đồng (bao gồm ngân sách trung ương là 177.239 triệu đồng và ngân sách địa phương là 310.835 triệu đồng), cụ thể:

+ Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho thành phố Long Xuyên (bao gồm 02 xã: Mỹ Hòa Hưng và Mỹ Khánh) là 1.379 triệu đồng từ ngân sách trung ương.

+ Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho thành phố Châu Đốc (bao gồm 02 xã: Vĩnh Tế và Vĩnh Châu) là 1.379 triệu đồng từ ngân sách trung ương.

+ Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho thị xã Tân Châu (bao gồm 09 xã: Vĩnh Hòa, Phú Lộc, Vĩnh Xương, Lê Chánh, Tân Thạnh, Long An, Phú Vĩnh, Tân An và Châu Phong) là 86.479 triệu đồng (bao gồm ngân sách trung ương là 17.241 triệu đồng và ngân sách địa phương là 69.238 triệu đồng).

+ Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho thị xã Tịnh Biên (bao gồm 05 xã: Tân Lợi, An Nông, Vĩnh Trung, An Hảo và Tân Lập) là 23.483 triệu đồng (bao gồm ngân sách trung ương là 14.483 triệu đồng và ngân sách địa phương là 9.000 triệu đồng).

+ Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho huyện Thoại Sơn (bao gồm 14 xã: Vĩnh Phú, Vĩnh Trạch, Thoại Giang, Vĩnh Khánh, Định Thành, Định Mỹ, Tây Phú, An Bình, Vọng Đông, Bình Thành, Vĩnh Chánh, Phú Thuận, Vọng Thê và Mỹ Phú Đông) là 9.655 triệu đồng từ ngân sách trung ương.

+ Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho huyện Châu Phú (bao gồm 11 xã: Thạnh Mỹ Tây, Bình Long, Mỹ Phú, Bình Phú, Mỹ Đức, Bình Thủy, Bình Chánh, Bình Mỹ, Khánh Hòa, Ô Long Vĩ và Đào Hữu Cảnh) là 21.379 triệu đồng từ ngân sách trung ương.

+ Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho huyện Chợ Mới (bao gồm 15 xã: Mỹ An, An Thạnh Trung, Long Giang, Mỹ Hội Đông, Nhơn Mỹ, Hòa Bình, Long Điền A, Long Điền B, Kiến Thành, Hòa An, Mỹ Hiệp, Tấn Mỹ, Long Kiến, Bình Phước Xuân và Kiến An) là 73.022 triệu đồng (bao gồm ngân sách trung ương là 22.759 triệu đồng và ngân sách địa phương là 50.263 triệu đồng).

+ Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho huyện Châu Thành (bao gồm 11 xã: Vĩnh Hanh, Bình Thạnh, Vĩnh An, Hòa Bình Thạnh, Vĩnh Lợi, Tân Phú, Vĩnh Thành, Vĩnh Nhuận, Cần Đăng, Bình Hòa và An Hòa) là 151.434 triệu đồng (bao gồm ngân sách trung ương là 22.758 triệu đồng và ngân sách địa phương là 128.676 triệu đồng).

+ Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho huyện Phú Tân (bao gồm 16 xã: Phú Thọ, Long Hòa, Tân Trung, Tân Hòa, Phú Bình, Phú Lâm, Hiệp Xương, Bình Thạnh Đông, Phú Hưng, Phú Thạnh, Phú Long, Phú Hiệp, Hòa Lạc, Phú Thành, Phú An và Phú Xuân) là 64.002 triệu đồng (bao gồm ngân sách trung ương là 30.344 triệu đồng và ngân sách địa phương là 33.658 triệu đồng).

+ Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho huyện Tri Tôn (bao gồm 07 xã: Tân Tuyến, Lạc Quới, Vĩnh Gia, Tà Đảnh, Lương Phi, Lương An Trà và Vĩnh Phước) là 20.345 triệu đồng (bao gồm ngân sách trung ương là 10.345 triệu đồng và ngân sách địa phương là 10.000 triệu đồng).

+ Phân bổ hỗ trợ đầu tư cho huyện An Phú (bao gồm 11 xã: Phước Hưng, Quốc Thái, Khánh An, Khánh Bình, Nhơn Hội, Phú Hữu, Phú Hội, Vĩnh Lộc, Vĩnh Hậu, Vĩnh Trường và Vĩnh Hội Đông) là 35.517 triệu đồng (bao gồm ngân sách trung ương là 25.517 triệu đồng và ngân sách địa phương là 10.000 triệu đồng).

b) Phân bổ cho Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) là 10.000 triệu đồng.

(Kế hoạch vốn chi tiết theo phụ lục đính kèm)

Điều 2.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3.Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
- Website Chính phủ;
- Bí thư Tỉnh ủy;
- Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh An Giang;
- Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;
- Website tỉnh, Cổng thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND-M.

CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 


PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2024 NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 – 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tênxã

SốxãNôngthônmới

Kếhoạchvốnđầutưcôngnăm2024

Ghichú

 

Tổngsố

NgânsáchTrungương

Ngânsáchđịa phươngđốiứng

Tổngsố

Sốxãđạt chuẩnNTM giaiđoạn trướcnăm2021

Sốxãđiểm phấnđấu đạtNTM giaiđoạn2021-2025

Sốxãđiểm phấnđấu đạtNTM saunăm2025

 

 

 TỔNGCỘNG

 

 

 

 

 620.950

 214.825

 406.125

 

 

A

 VỐNĐẦUTƯCÔNGPHÂNBỔTHEOHỆSỐ(Nghị quyếtsố06/2022/NQ-HĐNDngày12/7/2022)

 

 

 

 

 610.950

 204.825

 406.125

 

 

I

 HuyệnthựchiệnbộtiêuchíNTMgiaiđoạn2021-2025

 

 

 

 

 122.876

 27.586

 95.290

 

 

1

 HuyệnNTMChâuThành

 

 

 

 

 63.908

 13.793

 50.115

 

 

2

 HuyệnNTMChợMới

 

 

 

 

 58.968

 13.793

 45.175

 

 

II

HuyệnthựchiệntiêuchíchocácxãNTMvàxãphấn đấuNTM

103

56

30

17

 488.074

 177.239

 310.835

 

 

1

 ThànhphốLongXuyên

2

2

0

0

 1.379

 1.379

 0

 

 

2

 ThànhphốChâuĐốc

2

2

0

0

 1.379

 1.379

 0

 

 

3

 Thịxã TânChâu

9

4

5

0

86.479

17.241

69.238

 

 

4

 Thịxã TịnhBiên

5

1

2

2

 23.483

 14.483

 9.000

 

 

5

Huyện Thoại Sơn

14

14

0

0

9.655

9.655

0

 

 

6

Huyện Châu Phú

11

6

4

1

21.379

21.379

0

 

 

7

Huyện Chợ Mới

15

9

6

0

73.022

22.759

50.263

 

 

8

Huyện Châu Thành

11

5

6

0

151.434

22.758

128.676

 

 

9

Huyện Phú Tân

16

7

3

6

64.002

30.344

33.658

 

 

10

Huyện Tri Tôn

7

4

2

1

20.345

10.345

10.000

 

 

11

Huyện An Phú

11

2

2

7

35.517

25.517

10.000

 

 

B

CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM(OCOP)

 

 

 

 

10.000

10.000

 

 

 

 

Từ khóa:
43/NQ-HĐNDNghị quyết 43/NQ-HĐNDNghị quyết số 43/NQ-HĐNDNghị quyết 43/NQ-HĐND của Tỉnh An GiangNghị quyết số 43/NQ-HĐND của Tỉnh An GiangNghị quyết 43 NQ HĐND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu43/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành07/12/2023
                            Người kýLê Văn Nưng
                            Ngày hiệu lực 07/12/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu43/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành07/12/2023
                                                  Người kýLê Văn Nưng
                                                  Ngày hiệu lực 07/12/2023
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Thống nhất phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
                                                  • Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
                                                  • Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày ký./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan