Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›21/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết 21/2014/NQ-HĐND về chương trình, dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị; quy định tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C

Đã sao chép thành công!
Số hiệu21/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành10/12/2014
Người kýLê Hữu Phúc
Ngày hiệu lực 01/01/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/12/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2014/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 10 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH; QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Xét Tờ trình số 4259/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định các chương trình, dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của HĐND tỉnh; quy định tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C; trình tự, thủ tục hồ sơ trình HĐND tỉnh xem xét quyết định chủ trương đầu tư.

Điều 2. Chương trình, dự án HĐND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư

1. Dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý sử dụng vốn ngân sách Trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ.

2. Chương trình đầu tư bằng toàn bộ vốn cân đối ngân sách tỉnh, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách và các khoản vốn vay khác của ngân sách tỉnh để đầu tư.

3. Dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý sử dụng vốn cân đối ngân sách tỉnh, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách và các khoản vốn vay khác của ngân sách tỉnh để đầu tư.

Điều 3. Tiêu chí phân loại dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C

Dự án trọng điểm nhóm C là dự án nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công, được đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công; khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với công trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn, thuộc một trong các chỉ tiêu dưới đây:

1. Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến 120 tỷ đồng thuộc công trình cầu, cảng biển, cảng sông; lĩnh vực công nghiệp điện, hóa chất, phân bón, xi măng, chế tạo máy, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, xây dựng khu nhà ở.

2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực giao thông (trừ các dự án cầu, cảng sông, cảng biển), thủy lợi, cấp thoát nước, công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, bưu chính, viễn thông, hóa dược, sản xuất vật liệu (trừ các dự án hóa chất, phân bón, xi măng), công trình cơ khí (trừ các dự án chế tạo máy, luyện kim), bưu chính, viễn thông.

3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khu bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới và công nghiệp khác (trừ các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này).

4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng đến 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, thể thao, du lịch, giáo dục, nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình, kho bãi, xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở).

5. Dự án ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: sử dụng đất có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học, các loại rừng phòng hộ từ 10 ha trở lên hoặc rừng sản xuất từ 100 ha trở lên.

6. Dự án khi thực hiện giải phóng mặt bằng phải di dân tái định cư từ 20 hộ trở lên.

7. Dự án áp dụng hình thức đối tác công tư (PPP) có khả năng thu hồi vốn.

Điều 4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư các dự án thuộc Khoản 1, Điều 2 Nghị quyết này

1. UBND tỉnh có trách nhiệm

a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp dưới trực tiếp lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

b) Thành lập Hội đồng để thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

c) Chỉ đạo cơ quan quy định tại Điểm a Khoản này hoàn chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

2. UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trước khi trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến về Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

Sau khi Thường trực HĐND tỉnh có văn bản chấp thuận, UBND tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

3. Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh chỉ đạo hoàn chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

4. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện.

Hồ sơ trình gồm có:

- Tờ trình của UBND tỉnh;

- Báo cáo rút gọn đề xuất chủ trương đầu tư dự án;

- Báo cáo của Hội đồng thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

- Các tài liệu khác có liên quan.

5. Các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra hồ sơ do UBND tỉnh trình.

6. HĐND tỉnh xem xét, thông qua nghị quyết về chủ trương đầu tư. Nội dung nghị quyết ghi rõ mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện.

Điều 5. Trình tự, thủ tục, hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư các dự án thuộc Khoản 2, Điều 2 Nghị quyết này

1. Chủ chương trình có trách nhiệm

a) Giao đơn vị trực thuộc lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

b) Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

c) Hoàn thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

2. UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

3. Căn cứ ý kiến thẩm định quy định tại Khoản 2 Điều này, chủ chương trình hoàn thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình UBND tỉnh.

4. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư chương trình, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng vốn đầu tư; địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện; cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.

Hồ sơ trình quy định tại Khoản 4, Điều 4 của Nghị quyết này.

5. Các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra hồ sơ do UBND tỉnh trình.

6. HĐND tỉnh xem xét, thông qua nghị quyết về chủ trương đầu tư chương trình. Nội dung nghị quyết ghi rõ mục tiêu, quy mô, tổng vốn đầu tư; địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện; cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.

Điều 6. Trình tự, thủ tục, hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư các dự án thuộc Khoản 3, Điều 2 Nghị quyết này

1. Cơ quan được giao chuẩn bị Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư có trách nhiệm

a) Giao đơn vị trực thuộc lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án.

b) Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

c) Hoàn thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

2. UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

3. Căn cứ ý kiến thẩm định quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan được giao lập hoàn thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình UBND tỉnh.

4. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án, bao gồm mục tiêu, quy mô, hình thức đầu tư, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện.

Hồ sơ trình quy định tại Khoản 4, Điều 4 của Nghị quyết này.

5. Các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra hồ sơ do UBND tỉnh trình.

6. HĐND tỉnh xem xét, thông qua nghị quyết về chủ trương đầu tư dự án. Nội dung nghị quyết ghi rõ mục tiêu, quy mô, hình thức đầu tư, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện.

Điều 7. Giữa hai kỳ họp của HĐND tỉnh, xét sự cần thiết phải đề xuất chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, Điều 3 của Nghị quyết này, UBND tỉnh lập đầy đủ hồ sơ trình Thường trực HĐND tỉnh thống nhất chủ trương đầu tư để UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

 

 

 

Từ khóa:
21/2014/NQ-HĐNDNghị quyết 21/2014/NQ-HĐNDNghị quyết số 21/2014/NQ-HĐNDNghị quyết 21/2014/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng TrịNghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng TrịNghị quyết 21 2014 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Trị
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu21/2014/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Quảng Trị
                            Ngày ban hành10/12/2014
                            Người kýLê Hữu Phúc
                            Ngày hiệu lực 01/01/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu21/2014/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Trị
                                                  Ngày ban hành10/12/2014
                                                  Người kýLê Hữu Phúc
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2015
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan