Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản›3767/BTC-KHTC

Công văn 3767/BTC-KHTC năm 2024 tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo Nghị định 72/2023/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3767/BTC-KHTC
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành10/04/2024
Người ký
Ngày hiệu lực 10/04/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/04/2024Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3767/BTC-KHTC
V/v tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2024

 

Kính gửi: Các đơn vị dự toán thuộc Bộ Tài chính.

Thực hiện Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, Bộ Tài chính thông báo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô của các đơn vị dự toán thuộc Bộ như sau:

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác các chức danh: 11 xe (Chi tiết theo phụ lục số I đính kèm).

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung: 1.650 xe (Chi tiết theo phụ lục số II đính kèm).

3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng: 649 xe (Chi tiết theo phụ lục số III đính kèm).

4. Tổ chức thực hiện:

Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định phương thức quản lý xe ô tô, giao số lượng xe ô tô cho từng đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng theo thẩm quyền quy định tại Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ đảm bảo nguyên tắc không vượt số lượng xe, chủng loại xe được Bộ Tài chính thông báo cho đơn vị: hoàn thành trước ngày 30/4/2024, gửi Bộ Tài chính (Cục Kế hoạch - Tài chính).

Các đơn vị rà soát, sắp xếp lại, xử lý xe ô tô dôi dư (nếu có) theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ và thẩm quyền xử lý tài sản theo phân cấp hiện hành của Bộ Tài chính: hoàn thành trước ngày 30/6/2024, gửi Bộ Tài chính (Cục Kế hoạch - Tài chính); cập nhật dữ liệu về xe ô tô vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công và Chương trình phần mềm quản lý tài sản nội ngành theo quy định.

Đề nghị các đơn vị triển khai thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục QLCS;
- Cổng TTĐT BTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, KHTC (5b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

PHỤ LỤC SỐ I

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁC CHỨC DANH
(Kèm theo Công văn số 3767/BTC-KHTC ngày 10/4/2024 của Bộ Tài chính)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Số lượng xe

Ghi chú

 

Tổng cộng

11

 

1

Văn phòng Bộ Tài chính

6

01 xe chức danh Bộ trưởng và 05 xe chức danh Thứ trưởng

2

Tổng cục Thuế

1

Xe chức danh Tổng cục trưởng

3

Tổng cục Hải quan

1

Xe chức danh Tổng cục trưởng

4

Tổng cục dự trữ Nhà nước

1

Xe chức danh Tổng cục trưởng

5

Kho bạc Nhà nước

1

Xe chức danh Tổng giám đốc

6

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1

Xe chức danh Chủ tịch

 


PHỤ LỤC SỐ II

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG
(Kèm theo Công văn số 3767/BTC-KHTC ngày 10/4/2024 của Bộ Tài chính)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Số lượng xe

Chủng loại xe

Ghi chú

Xe 1 cầu

Xe 12-16 chỗ

Xe 7-8 chỗ 2 cầu

1

2

3=4+5+6

4

5

6

7

 

Tổng cộng

1.650

941

179

530

 

1

Cơ quan Bộ Tài chính

35

15

6

14

Tiêu chuẩn, định mức của các đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP theo tổng hợp, đề nghị của Văn phòng Bộ.

2

Tổng cục Thuế

672

468

46

158

 

2.1

Đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

24

12

5

7

Không thực hiện phương thức quản lý tập trung tại Bộ Tài chính

2.2

Đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

643

451

41

151

 

2.3

Đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

5

5

0

0

 

3

Tổng cục Hải quan

223

70

37

116

 

3.1

Đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

18

5

2

11

Không thực hiện phương thức quản lý tập trung tại Bộ Tài chính

3.2

Đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

203

63

35

105

 

3.3

Đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

2

2

0

0

 

4

Tổng cục Dự trữ Nhà nước

148

148

0

0

Xe 1 cầu hoặc xe bán tải 2 cầu

4.1

Đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

6

6

0

0

Không thực hiện phương thức quản lý tập trung tại Bộ Tài chính

4.2

Đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

141

141

0

0

 

4.3

Đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

1

1

0

0

 

5

Kho bạc Nhà nước

538

220

82

236

 

5.1

Đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

14

10

2

2

Không thực hiện phương thức quản lý tập trung tại Bộ Tài chính

5.2

Đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

522

208

80

234

 

5.3

Đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

2

2

0

0

 

6

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

15

8

4

3

 

6.1

Đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

13

7

3

3

Không thực hiện phương thức quản lý tập trung tại Bộ Tài chính

6.2

Đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

2

1

1

0

 

7

Học viện Tài chính

4

2

1

1

Thực hiện phương thức quản lý trực tiếp

8

Trường Đại học Tài chính - Kế toán

2

1

1

0

Thực hiện phương thức quản lý trực tiếp

9

Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

2

1

1

0

Thực hiện phương thức quản lý trực tiếp

10

Trường Đại học Tài chính - Marketing

4

3

1

0

Thực hiện phương thức quản lý trực tiếp

11

Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính

2

2

0

0

Thực hiện phương thức quản lý trực tiếp

12

Viện Chiến lược và Chính sách tài chính

2

1

0

1

Thực hiện phương thức quản lý tập trung tại Bộ Tài chính

13

Nhà xuất bản Tài chính

1

1

0

0

Thực hiện phương thức quản lý trực tiếp

14

Tạp chí Tài chính

1

0

0

1

Thực hiện phương thức quản lý trực tiếp

15

Nhà nghỉ Sầm Sơn

1

1

0

0

Không thực hiện mua sắm mới. Thực hiện điều chuyển xe ô tô khi sắp xếp lại xe ô tô phục vụ công tác chung của các đơn vị thuộc Bộ theo đề nghị của đơn vị. Thực hiện phương thức quản lý trực tiếp.

 

PHỤ LỤC SỐ III

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG
(Kèm theo Công văn số 3767/BTC-KHTC ngày 10/4/2024 của Bộ Tài chính)

STT

Tên cơ quan, đơn vị và chủng loại xe

Số lượng xe

Đơn giá mua tối đa/xe (đồng)

Ghi chú

 

Tổng cộng

649

 

 

1

Văn phòng Bộ Tài chính

3

 

 

1.1

Xe ô tô quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

3

 

 

a

Xe gắn thiết bị chuyên dùng

3

5.225.000.000

Giữ nguyên tiêu chuẩn, định mức ban hành theo Quyết định số 1851/QĐ-BTC ngày 22/9/2021 của Bộ Tài chính (còn phù hợp) 

2

Tổng cục Hải quan

164

 

Chi tiết số lượng, chủng loại, đơn vị sử dụng theo phụ lục số 03a - đính kèm 

2.1

Xe ô tô quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

54

 

 

a

Xe chở huấn luyện viên và chó nghiệp vụ

50

952.000.000

 

b

Xe kiểm định di động (xe phòng thí nghiệm)

4

25.134.289.500

Theo thực tế hiện trạng đang sử dụng; không mua sắm, trang bị mới. 

2.2

Xe ô tô quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

107

 

 

a

Xe chỉ huy giám sát

4

7.806.000.000

 

b

Xe giám sát hải quan loại 1

29

4.300.000.000

 

c

Xe giám sát hải quan loại 2

67

1.380.000.000

 

d

Xe kiểm định

7

870.000.000

 

2.3

Xe ô tô quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

3

 

 

a

Xe 29 chỗ ngồi

3

1.475.000.000

  

3

Kho bạc Nhà nước

480

 

Chi tiết số lượng, chủng loại, đơn vị sử dụng theo phụ lục số 03b - đính kèm

3.1

Xe ô tô quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

478

 

 

a

Xe chở tiền (loại xe 1 cầu)

145

1.375.000.000

 

b

Xe chở tiền (loại xe 2 cầu)

333

1.390.000.000

 

3.2

Xe ô tô quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

2

 

 

a

Xe 29 chỗ ngồi

1

1.475.000.000

 

b

Xe 47 chỗ ngồi

1

2.986.890.000

Theo thực tế hiện trạng đang sử dụng; không mua sắm, trang bị mới.

4

Học viện Tài chính

2

 

 

4.1

Xe ô tô quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

2

 

 

a

Xe 29 chỗ ngồi

1

1.475.000.000

 

b

Xe 45 chỗ ngồi

1

3.500.000.000

 

 

PHỤ LỤC SỐ IIIA

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN
(Kèm theo Công văn số 3767/BTC-KHTC ngày 10/4/2024 của Bộ Tài chính)

STT

Đơn vị sử dụng

Số lượng xe

Xe ô tô quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

Xe ô tô quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

Xe ô tô quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

Xe chở huấn luyện viên và chó nghiệp vụ

Xe kiểm định di động (xe phòng thí nghiệm)

Xe chỉ huy giám sát

Xe giám sát hải quan loại 1

Xe giám sát hải quan loại 2

Xe kiểm định

Xe 29 chỗ ngồi

 

Tổng cộng

164

50

4

4

29

67

7

3

1

Văn phòng Tổng cục Hải quan

1

 

 

 

 

 

 

1

2

Trường Hải quan Việt Nam

1

 

 

 

 

 

 

1

3

Cục Kiểm định Hải quan

11

 

4

 

 

 

7

 

4

Cục Điều tra chống buôn lậu

20

2

 

4

3

10

 

1

5

Cục Hải quan tỉnh An Giang

6

3

 

 

1

2

 

 

6

Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

3

1

 

 

0

2

 

 

7

Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh

2

0

 

 

0

2

 

 

8

Cục Hải quan tỉnh Bình Dương

2

0

 

 

0

2

 

 

9

Cục Hải quan tỉnh Bình Định

2

0

 

 

0

2

 

 

10

Cục Hải quan tỉnh Bình Phước

3

1

 

 

1

1

 

 

11

Cục Hải quan tỉnh Cà Mau

2

0

 

 

0

2

 

 

12

Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng

4

2

 

 

1

1

 

 

13

Cục Hải quan TP Cần Thơ

2

0

 

 

0

2

 

 

14

Cục Hải quan TP Đà Nẵng

5

2

 

 

1

2

 

 

15

Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk

4

2

 

 

0

2

 

 

16

Cục Hải quan tỉnh Điện Biên

6

3

 

 

2

1

 

 

17

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai

2

0

 

 

0

2

 

 

18

Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp

3

1

 

 

0

2

 

 

19

Cục Hải quan tỉnh Gia Lai - Kon Tum

3

1

 

 

0

2

 

 

20

Cục Hải quan tỉnh Hà Giang

3

1

 

 

1

1

 

 

21

Cục Hải quan Hà Nam Ninh

2

0

 

 

1

1

 

 

22

Cục Hải quan TP Hà Nội

6

3

 

 

1

2

 

 

23

Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

5

2

 

 

2

1

 

 

24

Cục Hải quan TP Hải Phòng

3

1

 

 

0

2

 

 

25

Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh

5

2

 

 

1

2

 

 

26

Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang

4

1

 

 

1

2

 

 

27

Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa

3

1

 

 

0

2

 

 

28

Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn

6

4

 

 

0

2

 

 

29

Cục Hải quan tỉnh Lào Cai

4

2

 

 

1

1

 

 

30

Cục Hải quan tỉnh Long An

4

2

 

 

0

2

 

 

31

Cục Hải quan tỉnh Nghệ An

4

1

 

 

2

1

 

 

32

Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình

3

1

 

 

1

1

 

 

33

Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

2

0

 

 

0

2

 

 

34

Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh

7

3

 

 

3

1

 

 

35

Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi

2

0

 

 

0

2

 

 

36

Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị

5

2

 

 

2

1

 

 

37

Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh

5

2

 

 

2

1

 

 

38

Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

5

2

 

 

2

1

 

 

39

Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên - Huế

4

2

 

 

0

2

 

 

Ghi chú:

1. Xe chở huấn luyện viên và chó nghiệp vụ: Xe bán tải, 02 cầu, 05 chỗ ngồi, khoang hàng được cải tạo có điều hòa không khí, đèn chiếu sáng, 02 lồng chó bằng inox có kích thước mỗi lồng Dài x Rộng x Cao ≥ 120 cm x 60cm x 70cm, gắn dấu hiệu đặc trưng theo quy định của Nghị định 02/2021/NĐ-CP ngày 07/01/2021 của Chính phủ.

2. Xe kiểm định di động (xe phòng thí nghiệm): Xe có trang bị phòng thí nghiệm phục vụ công tác kiểm định, gắn dấu hiệu đặc trưng theo quy định của Nghị định 02/2021/NĐ-CP ngày 07/01/2021 của Chính phủ.

3. Xe chỉ huy giám sát: Xe 07 - 09 chỗ, dẫn động 02 cầu (4WD, 4x4, AWD tương đương hoặc cao hơn); gầm cao; tăng áp kép, dung tích xi lanh tối thiểu 2.990cc mạnh mẽ phù hợp với địa hình hiểm trở (vùng núi, vùng cao, vùng khó khăn); hộp số tự động 7-10 cấp; có gắn thiết bị chuyên dùng (thiết bị truyền dẫn âm thanh, hình ảnh; camera giám sát ngày đêm tầm xa; trụ đẩy camera; máy thu phát vô tuyến).

4. Xe giám sát hải quan loại 1: Xe 07 - 09 chỗ, dẫn động 02 cầu (4WD, 4x4, AWD tương đương hoặc cao hơn); gầm cao; tăng áp kép, dung tích xi lanh tối thiểu 2.990cc mạnh mẽ phù hợp với địa hình hiểm trở (vùng núi, vùng cao, vùng khó khăn); hộp số tự động 7-10 cấp; gắn dấu hiệu đặc trưng theo quy định của Nghị định 02/2021/NĐ-CP ngày 07/01/2021 của Chính phủ.

5. Xe giám sát hải quan loại 2: Xe 07 - 09 chỗ, dẫn động 02 cầu (4WD), 4x4, AWD tương đương hoặc cao hơn); gầm cao; dung tích xi lanh tối thiểu 1.990cc mạnh mẽ phù hợp với địa hình hiểm trở (vùng núi, vùng cao, vùng khó khăn); gắn dấu hiệu đặc trưng theo quy định của Nghị định 02/2021/NĐ-CP ngày 07/01/2021 của Chính phủ.

6. Xe kiểm định: Xe bán tải, cabin kép 05 chỗ ngồi, 02 cầu chủ động, có nắp canopy loại thùng cao, khoảng sáng gầm cao, có nguồn điện cấp outlet điện cho thiết bị bảo quản mẫu (230v, 150w), gắn dấu hiệu đặc trưng theo quy định của Nghị định 02/2021/NĐ-CP ngày 07/01/2021 của Chính phủ.

 

PHỤ LỤC SỐ IIIB

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Công văn số 3767/BTC-KHTC ngày 10/4/2024 của Bộ Tài chính)

STT

Đơn vị sử dụng

Số lượng xe

Xe ô tô quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

Xe ô tô quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

Xe chở tiền (loại xe 1 cầu)

Xe chở tiền (loại xe 2 cầu)

Xe 29 chỗ ngồi

Xe 47 chỗ ngồi

 

Tổng cộng

480

145

333

1

1

1

Kho bạc Nhà nước Hà Nội

18

18

0

 

 

2

Kho bạc Nhà nước Hải Phòng

5

4

1

 

 

3

Kho bạc Nhà nước TP Hồ Chí Minh

20

20

0

 

 

4

Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng

2

2

0

 

 

5

Kho bạc Nhà nước Nam Định

3

3

0

 

 

6

Kho bạc Nhà nước Hà Nam

3

3

0

 

 

7

Kho bạc Nhà nước Hải Dương

4

4

0

 

 

8

Kho bạc Nhà nước Hưng Yên

4

4

0

 

 

9

Kho bạc Nhà nước Thái Bình

3

3

0

 

 

10

Kho bạc Nhà nước Long An

8

3

5

 

 

11

Kho bạc Nhà nước Tiền Giang

5

2

3

 

 

12

Kho bạc Nhà nước Bến Tre

6

2

4

 

 

13

Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp

7

2

5

 

 

14

Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long

3

3

0

 

 

15

Kho bạc Nhà nước An Giang

8

2

6

 

 

16

Kho bạc Nhà nước Kiên Giang

14

0

14

 

 

17

Kho bạc Nhà nước Cần Thơ

4

4

0

 

 

18

Kho bạc Nhà nước Bạc Liêu

7

0

7

 

 

19

Kho bạc Nhà nước Cà Mau

9

0

9

 

 

20

Kho bạc Nhà nước Trà Vinh

5

2

3

 

 

21

Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng

11

0

11

 

 

22

Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh

3

3

0

 

 

23

Kho bạc Nhà nước Bắc Giang

4

3

1

 

 

24

Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc

3

3

0

 

 

25

Kho bạc Nhà nước Phú Thọ

7

3

4

 

 

26

Kho bạc Nhà nước Ninh Bình

3

3

0

 

 

27

Kho bạc Nhà nước Thanh Hoá

16

5

11

 

 

28

Kho bạc Nhà nước Nghệ An

12

4

8

 

 

29

Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh

8

2

6

 

 

30

Kho bạc Nhà nước Quảng Bình

5

1

4

 

 

31

Kho bạc Nhà nước Quảng Trị

5

2

3

 

 

32

Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế

5

2

3

 

 

33

Kho bạc Nhà nước Bình thuận

4

3

1

 

 

34

Kho bạc Nhà nước Bà Rịa - Vũng Tàu

5

3

1

 

1

35

Kho bạc Nhà nước Đồng Nai

4

4

0

 

 

36

Kho bạc Nhà nước Bình Dương

3

3

0

 

 

37

Kho bạc Nhà nước Bình Phước

8

2

6

 

  

38

Kho bạc Nhà nước Tây Ninh

6

1

5

 

  

39

Kho bạc Nhà nước Quảng Nam

14

2

12

 

  

40

Kho bạc Nhà nước Bình Định

9

1

8

 

  

41

Kho bạc Nhà nước Khánh Hoà

5

2

3

 

  

42

Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi

11

1

10

 

  

43

Kho bạc Nhà nước Phú Yên

7

1

6

 

  

44

Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận

7

0

7

 

 

45

Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên

7

1

6

 

  

46

Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn

8

0

8

 

 

47

Kho bạc Nhà nước Cao bằng

9

0

9

 

 

48

Kho bạc Nhà nước Lạng Sơn

10

1

9

 

  

49

Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang

5

1

4

 

 

50

Kho bạc Nhà nước Hà Giang

11

0

11

 

 

51

Kho bạc Nhà nước Yên bái

6

2

4

 

  

52

Kho bạc Nhà nước Lào Cai

9

0

9

 

 

53

Kho bạc Nhà nước Hoà Bình

5

2

3

 

 

54

Kho bạc Nhà nước Sơn La

12

0

12

 

 

55

Kho bạc Nhà nước Điện Biên

10

0

10

 

  

56

Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh

7

3

4

 

   

57

Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng

11

0

11

 

   

58

Kho bạc Nhà nước Gia Lai

17

0

17

 

   

59

Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk

15

0

15

 

   

60

Kho bạc Nhà nước Kon Tum

10

0

10

 

   

61

Kho bạc Nhà nước Đắk Nông

8

0

8

 

  

62

Kho bạc Nhà nước Hậu Giang

7

0

7

 

 

63

Kho bạc Nhà nước Lai Châu

8

0

8

 

  

64

Văn phòng Kho bạc Nhà nước

2

0

1

1

  

 

Từ khóa:
3767/BTC-KHTCCông văn 3767/BTC-KHTCCông văn số 3767/BTC-KHTCCông văn 3767/BTC-KHTC của Bộ Tài chínhCông văn số 3767/BTC-KHTC của Bộ Tài chínhCông văn 3767 BTC KHTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3767/BTC-KHTC
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành10/04/2024
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 10/04/2024
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3767/BTC-KHTC
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành10/04/2024
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 10/04/2024
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan