Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghiệp ›TCVN13686:2023

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13686:2023 (ISO 3810:1987) về Tấm lát sàn gỗ xốp dạng liên kết hạt - Phương pháp thử

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN13686:2023
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2023
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13686:2023
ISO 3810:1987

TẤM LÁT SÀN GỖ XỐP DẠNG LIÊN KẾT HẠT - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Floor tiles of agglomerated cork - Methods of test

Lời nói đầu

TCVN 13686:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 3810:1987.

TCVN 13686:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TẤM LÁT SÀN GỖ XỐP DẠNG LIÊN KẾT HẠT - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Floor tiles of agglomerated cork - Methods of test

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các đặc tính của tấm lát sàn gỗ xốp dạng liên kết hạt gồm: kích thước và độ vuông góc, khối lượng riêng biểu kiến, độ bền kéo, vết lõmban đầu và vết lõm lưu lại, hàm lượng tro và độ bền khi ngâm trong axit clohydric sôi.

CHÚ THÍCH Gỗ xốp dạng liên kết hạt là sản phẩm hình thành do sự kết dính của hạt gỗ xốp thông qua xử lý nhiệt dùng/không dùng chất kết dính [ISO 633].

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 12766 (ISO 9366) Tấm lát sàn gỗ xốp composite - Xác định kích thước, sai lệch độ vuông góc và độ thẳng cạnh.

ISO 3813 Resilient floor coverings - Cork floor tiles - Specification (Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Tấm lát sàn gỗ xốp - Yêu cầu kỹ thuật)

3  Thuốc thử

3.1  Axit clohydric, ρ20≈ 1,18g/ml cấp kỹ thuật

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Cân, chính xác đến ± 0,5 g.

4.2  Cân, chính xác đến ± 0,1 mg.

4.3  Chén nung, làm bằng sứ, niken hoặc platinum.

4.4  Đồng hồ bấm giây.

4.5  Bình hút ẩm.

4.6  Tủổn định khí hậu, kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm.

4.7  Tủ sấy điện, được kiểm soát ở nhiệt độ (103 ± 2) °C.

4.8  Lò Muffle điện, được kiểm soát ở nhiệt độ (450 ± 20) °C.

4.9  Máy thử kéo, có thể đọc chính xác đến ± 1 N, với một má kẹp cố định và một má kẹp di động cách nhau 12 mm. Tốc độ di chuyển không tải của má kẹp di động phải đảm bảo đạt 300 mm/min.

4.10  Máy nén tải trọng tĩnh, có các tấm phẳng song song với kích thước lớn hơn kích thước các mẫu được thử nghiệm và kèm theo các bộ phận sau:

4.10.1  Trụ ấn, làm bằng thép, có đường kính là 28,7 mm (diện tích mặt cắt ngang là 645 mm2) gắn với tấm di động.

4.10.2  Đồng hồ đo chuyển vị, có thể đọc chính xác đến ± 0,05 mm, gắn với tấm di động và đọc trực tiếp chiều dày của vật liệu bị nén.

4.10.3 Các quả cân, để đặt tải trọng lên tấm di động.

4.11  Thiết bị, dụng cụ để thử nghiệm độ bền khi ngâm trong axit clohydirc sôi, cùng với

4.11.1 Bình đáy tròn, có dung tích nhỏ nhất là 500 ml.

4.11.2  Bình ngưng hồi lưu.

4.11.3  Thiết bị gia nhiệt, duy trì nhiệt độ.

4.12  Dụng cụ dập dấu, để đánh dấu lên mẫu thử.

5  Lấy mẫu và ổn định mẫu

5.1  Lấy mẫu

Thực hiện thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường, trên các mẫu thử được lấy ra từ một mẫu đã nhận theo ISO 3813 và được ổn định trong tủ ổn định khí hậu (4.6) trong 24 h ở nhiệt độ (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %, trừ khi có quy định khác.

6  Phương pháp thử

6.1  Các kích thước

6.1.1 Chiều dài và chiều rộng

Thử nghiệm trên từng tấm của mẫu theo quy định trong TCVN 12766 (ISO 9366).

Biểu thị kết quả theo mm, chính xác đến 0,1 mm.

6.1.2  Chiều dày

Thử nghiệm trên từng tấm của mẫu theo quy định trong TCVN 12766 (ISO 9366).

Biểu thị kết quả theo mm, chính xác đến 0,1 mm.

6.1.3  Sai lệch kích thước

Đối với mỗi một kích thước, tính độ lệch bằng trung bình cộng các độ lệch xác định được trên từng tấm. Từng độ lệch riêng lẻ không được vượt quá sai số cho phép quy định trong ISO 3813.

6.2  Độ vuông góc và độ thẳng cạnh của tấm

Lấy ngẫu nhiên năm tầm từ một mẫu.

Tiến hành thử nghiệm theo quy định trong TCVN 12766 (ISO 9366).

6.3  Khối lượng riêng biểu kiến

6.3.1  Cách tiến hành

Xác định kích thước từng tấm của mẫu theo cách tiến hành được quy định trong 6.1, sau đó sử dụng cân (4.1) để xác định khối lượng từng tấm. Khối lượng riêng biểu kiến là tỷ số giữa khối lượng tấm, tính bằng gam (g), chính xác đến 0,5 g với thể tích tấm, tính bằng cm3, chính xác đến 0,1 cm3, trong đó thể tích được tính bằng tích các kích thước thẳng, tính bằng centimet (cm), chính xác đến 1 mm.

6.3.2  Biểu thị kết quả

Khối lượng riêng biểu kiến của mẫu là giá trị trung bình cộng các kết quả nhận được từ từng phép thử, biểu thị kết quả bằng kg/m3, chính xác đến 1 kg/m3.

6.4  Vết lõm ban đầu và vết lõm lưu lại

6.4.1  Chuẩn bị mẫu thử

Từ một tấm của mẫu, cắt một mẫu thử có kích thước 5 cm x 5 cm với chiều dày bằng chiều dày tấm.

6.4.2  Cách tiến hành

Đặt mẫu thử lên tấm cố định của máy nén (4.10), đặt tải trọng 88,9 N lên trụ ấn, ấn vào tâm mẫu thử trong 15 s và đọc ngay chiều dày (d1) của mẫu thử, sau đó giữ nguyên vị trí trụ ấn, đặt tải trọng 444,5 N lên trụ ấn trong 10 min. Đọc chiều dày (d2) của mẫu thử tại điểm mà trụ ấn gia tải (ở tâm mẫu thử). Dỡ tải và để mẫu thử phục hồi trong thời gian 1 h. Kết thúc giai đoạn này, đặt lại tải trọng 88,9 N lên trụ ấn vẫn ấn ở tâm mẫu thử trong 15 s và đọc chiều dày (d3) của mẫu thử.

6.4.3  Biểu thị kết quả

Vết lõm ban đầu của từng mẫu thử, tính bằng phần trăm (%), theo công thức:

Vết lõm lưu lại của từng mẫu thử, tỉnh bằng phần trăm (%), theo công thức:

Vết lõm ban đầu và vết lõm lưu lại là trung bình cộng các kết quả nhận được từ từng mẫu thử, chính xác đến 0,1 %.

6.5  Độ bền kéo

6.5.1  Chuẩn bị mẫu thử

Lấy ngẫu nhiên ba tấm từ mẫu, cắt lấy từ mỗi tấm một mẫu thử có kích thước 10 cm x 5 cm với chiều dày bằng chiều dày tấm.

6.5.2  Cách tiến hành

Chiều rộng và chiều dày của mẫu thử được xác định theo 6.1. Kẹp mẫu thử trong các má kẹp của máy thử kéo (4.9) sao cho lực tác dụng theo chiều dài mẫu thử.

Vận hành thiết bị và ghi lại lực (F) tại thời điểm xảy ra sự phá hủy.

6.5.3 Biểu thị kết quả

Độ bền kéo của từng mẫu thử, tính bằng megapascal (MPa), theo công thức:

trong đó:

F là lực tại thời điểm xảy ra sự phá hủy, tính bằng Newton (N), chính xác đến 1N;

b là chiều rộng mẫu thử, tính bằng milimet (mm), chính xác đến 1 mm;

d là chiều dày mẫu thử, tính bằng milimet (mm), chính xác đến 1 mm.

Báo cáo thử nghiệm cần ghi lại độ bền kéo của từng mẫu thử, chính xác đến 0,1 MPa.

6.6  Hàm lượng tro[1]

6.6.1  Chuẩn bị mẫu thử

Từ một tấm của mẫu, lấy một miếng có khối lượng khoảng 10 g và đập thành các mảnh vỡ nhỏ sao cho có thể đểđược vào trong chén nung (4.3).

6.6.2 Cách tiến hành

Để các mảnh vỡ (6.6.1) vào trong chén nung (4.3). sấy tổ hợp chén nung và mảnh vỡ trong tủ sấy điện (4.7), được kiểm soát ở nhiệt độ (103 ± 2) °C, đề nguội trong bình hút ẩm (4.5), sau đó sử dụng cân (4.2) để cân. Lặp lại quá trình sấy, để nguội và cân cho đến khi đạt được khối lượng không đổi. Đặt chén nung và mảnh vỡ vào trong lò Muffle (4.8), được kiểm soát ở nhiệt độ (450 ± 20) °C, để đốt cháy gỗ xốp dạng liên kết hạt; để nguội trong bình hút ẩm, sau đó cân lại. Lặp lại quy trình này cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.

6.6.3  Biểu thị kết quả

Hàm lượng tro của mẫu thử, tính bằng phần trăm (%), theo công thức:

trong đó:

m0 là khối lượng của chén nung, tính bằng gam (g), chính xác đến 1 mg;

m1 là khối lượng của chén nung cùng mẫu thử đã sấy, tính bằng gam (g), chính xác đến 1 mg;

m2 là khối lượng của chén nung cùng tro, tính bằng gam (g), chính xác đến 1 mg.

Kết quả được biểu thị bằng %, chính xác đến 0,1 %.

6.7 Độ bền khi ngâm trong axít clohydric sôi

6.7.1 Chuẩn bị mẫu thử

Lấy ngẫu nhiên ba tấm từ mẫu, cắt lấy từ mỗi tấm một mẫu thử có kích thước 5 cm x 4 cm với chiều dày bằng chiều dày tắm.

6.7.2  Cách tiến hành

Lắp ráp các bộ phận của thiết bị (4.11) vào với nhau, nối bình ngưng hồi lưu vào nguồn nước.

Gia nhiệt bình (4.11.1), có chứa axit clohydric (Điều 3) và mẫu thử cho đến khi axit đạt đến điểm sôi và duy trì ở nhiệt độ đó trong thời gian 30 min. Sau đó lấy mẫu thử và kiểm tra bằng mắt.

6.7.3  Biểu thị kết quả

Biểu thị kết quả của thử nghiệm thông qua trạng thái xuất hiện hoặc không xuất hiện sự phân rã trong gỗ xốp dạng liên kết hạt.

CHÚ THÍCH Một mẫu thử được coi là phân rã nếu có vết nứt hở và/hoặc có dấu hiệu cho thấy các hạt bị mất đi đáng kể trong quá trình thử nghiệm.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) thông tin đầy đủ để nhận diện hoàn toàn mẫu;

c) viện dẫn phương pháp tiến hành;

d) các kết quả nhận được và công thức tính;

e) thông tin đầy đủ về cách tiến hành không quy định trong tiêu chuẩn này dùng để tham khảo hoặc như một tùy chọn;

f) bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn này có thể gây ảnh hưởng đến kết quả.



[1]Thử nghiệm này chỉ dùng để phân biệt tấm gỗ xốp dạng liên kết hạt không chất kết dính với tấm gỗ xốp composite, nên thử nghiệm này là tùy chọn

Từ khóa:
TCVN13686:2023Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13686:2023Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13686:2023Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13686:2023 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13686:2023 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN13686:2023 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN13686:2023
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2023
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN13686:2023
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2023
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan