Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›804/QĐ-TTg

Quyết định 804/QĐ-TTg năm 2026 về Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu804/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành06/05/2026
Người kýHồ Quốc Dũng
Ngày hiệu lực 06/05/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:06/05/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 804/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC BỘ DỮ LIỆU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG CÁC LĨNH VỰC THIẾT YẾU

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu

1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu”, gồm:

a) Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu (Phụ lục I kèm theo Quyết định này).

b) Danh mục dữ liệu ưu tiên triển khai phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo (Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

2. Việc tổ chức thu thập, tạo lập, chia sẻ và xử lý, sử dụng, khai thác các bộ dữ liệu thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này phải tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ và các pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Làm đầu mối chủ trì, đôn đốc, giám sát và tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức triển khai xây dựng các bộ dữ liệu thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này tại các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b) Định kỳ hoặc theo nhu cầu thực tế tiến hành rà soát, tiếp nhận đề xuất, tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao chủ trì tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch và triển khai thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng dữ liệu theo quy định có liên quan, gán nhãn, chú thích, chuẩn hóa đối với các bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.

b) Phối hợp với Bộ Công an để thực hiện kết nối, đồng bộ các bộ dữ liệu này với cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo.

c) Đối với các nhóm dữ liệu tại Mục IX, XIII, XIV Phụ lục I có liên quan đến yếu tố quốc phòng, an ninh, phối hợp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong quá trình thực hiện quy định tại điểm a khoản này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG







Hồ Quốc Dũng

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC BỘ DỮ LIỆU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG CÁC LĨNH VỰC THIẾT YẾU
(Kèm theo Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Các bộ dữ liệu quy định tại Phụ lục này được triển khai thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030; trong đó, ưu tiên tập trung cho các danh mục dữ liệu quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

STT

DANH MỤC
BỘ DỮ LIỆU

MÔ TẢ KHÁI QUÁT

CƠ QUAN CHỦ TRÌ XÂY DỰNG

I

Bộ dữ liệu ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số

Bao gồm dữ liệu văn bản, tiếng nói, chữ viết tay, ngữ liệu đa phương tiện, dữ liệu song ngữ, hội thoại, ngữ cảnh và ngôn ngữ ký hiệu phục vụ huấn luyện cốt lõi cho mô hình ngôn ngữ lớn.

Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

II

Bộ dữ liệu tri thức quốc gia

Bao gồm các dữ liệu tri thức tổng hợp và đã được chuẩn hóa của quốc gia, như sách (không bao gồm sách giáo khoa), từ điển, bách khoa, tài liệu tham khảo và các nguồn tri thức nền tảng phản ánh hiểu biết chung về ngôn ngữ, lịch sử, văn hóa và xã hội.

Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

III

Bộ dữ liệu văn bản pháp luật và văn bản hành chính (không bao gồm văn bản mật)

Bao gồm các dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật, án lệ, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các văn bản hành chính (không bao gồm văn bản mật).

Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

IV

Bộ dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Bao gồm dữ liệu công bố khoa học, sáng chế, nhiệm vụ khoa học đã nghiệm thu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và dữ liệu hệ sinh thái khởi nghiệp, nguồn lực khoa học công nghệ, dữ liệu về công nghệ, dữ liệu về doanh nghiệp khoa học công nghệ.

Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

V

Bộ dữ liệu dịch vụ công và thủ tục hành chính

Bao gồm danh mục, quy trình, hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, biểu mẫu, dữ liệu cung cấp dịch vụ công từ cơ quan nhà nước.

Bộ Công an, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

VI

Bộ dữ liệu y tế và chăm sóc sức khỏe

Bao gồm dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh; Phòng bệnh và sức khỏe cộng đồng; Dược, thiết bị vật tư, an toàn thực phẩm; Tri thức chuyên ngành, hướng dẫn và nghiên cứu thử nghiệm; Quản trị ngành, nhân lực và cơ sở dữ liệu.

Bộ Y tế và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

VII

Bộ dữ liệu giáo dục và đào tạo

Bao gồm sách giáo khoa, học liệu số, luận văn, ngân hàng câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá và quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá của người học (đã khử định danh) và dữ liệu quản lý mạng lưới giáo dục.

Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

VIII

Bộ dữ liệu nông nghiệp

Bao gồm dữ liệu về thổ nhưỡng, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, thông tin phòng chống dịch bệnh và hệ thống truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng nông sản.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

IX

Bộ dữ liệu giao thông và đô thị

Bao gồm dữ liệu hạ tầng giao thông, điều hành đô thị, dữ liệu cảm biến vạn vật kết nối và bản đồ độ phân giải cao phục vụ phương tiện tự hành.

Bộ Xây dựng và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

X

Bộ dữ liệu tài nguyên và môi trường

Bao gồm dữ liệu dự báo khí tượng, thủy văn, biến đổi khí hậu, các chỉ số quan trắc đa dạng sinh học và dữ liệu quản lý tài nguyên.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

XI

Bộ dữ liệu kinh tế và thị trường

Bao gồm các chỉ số thống kê kinh tế vĩ mô, dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, thương mại, xuất nhập khẩu, phân tích tài chính, tỷ giá và hoạt động của thị trường chứng khoán.

Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

XII

Bộ dữ liệu văn hóa, di sản và du lịch

Bao gồm dữ liệu di tích, bảo tàng, di vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu, văn hóa phi vật thể, thiết chế văn hóa nghệ thuật truyền thống, tác phẩm văn học tiêu biểu và dữ liệu hoạt động du lịch.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

XIII

Bộ dữ liệu bản đồ và không gian địa lý quốc gia

Bao gồm dữ liệu nền tảng theo hệ tọa độ chuẩn, bản đồ chuyên đề và hệ thống dữ liệu không gian địa lý đô thị.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

XIV

Bộ dữ liệu viễn thông và hạ tầng số

Bao gồm dữ liệu tọa độ trạm thu phát sóng di động, quy hoạch tần số, mạng internet không dây công cộng, dữ liệu doanh nghiệp công nghệ số và hạ tầng số dùng chung.

Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

XV

Dữ liệu đa ngôn ngữ quốc tế về Việt Nam

Bao gồm các nguồn ngữ liệu bằng ngôn ngữ nước ngoài phản ánh các lĩnh vực văn hóa, lịch sử, chính trị, xã hội liên quan đến Việt Nam.

Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC DỮ LIỆU ƯU TIÊN TRIỂN KHAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Kèm theo Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Danh mục dữ liệu quy định tại Phụ lục II được xây dựng trên cơ sở các bộ dữ liệu quy định tại Phụ lục I.

STT

DANH MỤC DỮ LIỆU

MÔ TẢ

DANH MỤC TƯƠNG ỨNG
STT PHỤ LỤC I

I

Dữ liệu phục vụ phát triển mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt

1

Dữ liệu ngôn ngữ tiếng Việt phổ thông

Dữ liệu văn bản tiếng Việt chuẩn, phản ánh ngữ pháp, từ vựng và cách diễn đạt phổ biến trong đời sống và hành chính.

I

2

Dữ liệu hội thoại và tương tác tiếng Việt

Dữ liệu hội thoại, trao đổi và tương tác ngôn ngữ trong các ngữ cảnh giao tiếp xã hội khác nhau, để hiểu nội dung giao tiếp.

3

Dữ liệu tiếng nói tiếng Việt

Dữ liệu âm thanh và giọng nói tiếng Việt đa vùng miền, phục vụ nhận dạng và tổng hợp tiếng nói, để hiểu và tạo âm thanh giọng nói vùng miền.

4

Dữ liệu ngôn ngữ các dân tộc thiểu số

Dữ liệu ngôn ngữ, tiếng nói và văn bản của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

5

Dữ liệu hướng dẫn và căn chỉnh mô hình

Dữ liệu chỉ dẫn, phản hồi và chuẩn hóa hành vi nhằm tinh chỉnh và căn chỉnh mô hình trí tuệ nhân tạo.

6

Dữ liệu tổng hợp nhân tạo

Dữ liệu được tạo sinh nhân tạo nhằm bổ sung, mở rộng và cân bằng tập dữ liệu huấn luyện.

7

Dữ liệu báo chí và truyền thông

Dữ liệu nội dung báo chí, truyền thông đa phương tiện phản ánh thông tin thời sự và xã hội.

II

8

Dữ liệu tri thức và thuật ngữ chuyên ngành

Dữ liệu tri thức chuyên sâu và hệ thống thuật ngữ trong các lĩnh vực chuyên ngành.

9

Dữ liệu pháp luật và văn bản quản lý hành chính

Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật, án lệ và các văn bản hành chính.

III

10

Dữ liệu khoa học, học thuật, quy chuẩn kỹ thuật

Dữ liệu nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu, tài liệu học thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

IV

11

Dữ liệu mã nguồn và lập trình

Dữ liệu mã nguồn, tài liệu kỹ thuật và nội dung liên quan đến lập trình.

12

Dữ liệu toán học và suy luận khoa học

Dữ liệu bài toán, công thức và nội dung phục vụ suy luận logic và khoa học.

IV, VII

13

Dữ liệu văn hóa và lịch sử Việt Nam

Dữ liệu phản ánh giá trị văn hóa, lịch sử và bản sắc dân tộc Việt Nam.

XII

14

Dữ liệu từ nguồn mở trên Internet và môi trường số (không bao gồm dữ liệu báo chí và truyền thông tại mục 7)

Dữ liệu công khai từ Internet và các nền tảng số đã được xử lý và chuẩn hóa.

II, XIV

15

Dữ liệu song ngữ và đa ngôn ngữ

Dữ liệu chứa nội dung đa ngôn ngữ phục vụ dịch máy và liên thông ngôn ngữ.

XV

II

Dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo thị giác máy tính

16

Dữ liệu đa phương tiện phục vụ hiểu ngữ cảnh hình ảnh và video

Dữ liệu hình ảnh và video kèm thông tin mô tả, nhãn hoặc phụ đề, phản ánh ngữ cảnh và nội dung liên quan, phục vụ phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo nhận diện, phân tích và hiểu ngữ nghĩa thị giác.

II

17

Dữ liệu hình ảnh y tế

Dữ liệu hình ảnh trong lĩnh vực y tế phục vụ chẩn đoán và phân tích.

VI

18

Dữ liệu hình ảnh nông nghiệp

Dữ liệu hình ảnh phục vụ giám sát, phân tích và quản lý nông nghiệp.

VIII

19

Dữ liệu hình ảnh giao thông

Dữ liệu hình ảnh phục vụ giám sát và điều hành giao thông.

IX

20

Dữ liệu hình ảnh đô thị và hạ tầng

Dữ liệu hình ảnh phản ánh hạ tầng kỹ thuật và không gian đô thị.

IX, XIV

21

Dữ liệu ảnh vệ tinh và viễn thám

Dữ liệu ảnh từ vệ tinh và công nghệ viễn thám phục vụ phân tích không gian.

X, XIII

III

Dữ liệu phục vụ kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo

22

Dữ liệu đánh giá năng lực hiểu tiếng Việt

Dữ liệu kiểm tra khả năng hiểu ngôn ngữ tiếng Việt của mô hình trí tuệ nhân tạo.

I

23

Dữ liệu đánh giá năng lực hội thoại tiếng Việt

Dữ liệu đánh giá khả năng hội thoại và tương tác ngôn ngữ của trí tuệ nhân tạo.

24

Dữ liệu đánh giá hiểu biết pháp luật Việt Nam

Dữ liệu kiểm tra khả năng hiểu và áp dụng pháp luật Việt Nam.

III

25

Dữ liệu đánh giá năng lực lập trình và kỹ thuật

Dữ liệu đánh giá khả năng lập trình và xử lý kỹ thuật của trí tuệ nhân tạo.

IV

26

Dữ liệu đánh giá năng lực suy luận và tri thức

Dữ liệu đánh giá khả năng suy luận logic và tri thức tổng hợp.

IV, VII

27

Dữ liệu đánh giá hiểu biết văn hóa và xã hội

Dữ liệu đánh giá mức độ hiểu biết về văn hóa và xã hội Việt Nam.

XII

IV

Dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu

28

Dữ liệu thủ tục hành chính

Dữ liệu về quy trình, hồ sơ, biểu mẫu giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước.

V

29

Dữ liệu y tế và chăm sóc sức khỏe

Dữ liệu phục vụ quản lý, chẩn đoán và chăm sóc sức khỏe.

VI

30

Dữ liệu giáo dục

Dữ liệu phục vụ giảng dạy, học tập, kiểm tra và quản lý giáo dục.

VII

31

Dữ liệu môi trường và khí hậu

Dữ liệu phục vụ giám sát, dự báo và quản lý môi trường, khí hậu.

X

32

Dữ liệu năng lượng và tài nguyên

Dữ liệu phục vụ quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, năng lượng.

X

33

Dữ liệu tài chính và kinh tế

Dữ liệu phục vụ phân tích, điều hành và dự báo kinh tế - tài chính.

XI

34

Dữ liệu bản đồ số và địa lý quốc gia

Dữ liệu không gian địa lý và bản đồ phục vụ quản lý lãnh thổ.

XIII

35

Dữ liệu hạ tầng viễn thông và mạng số

Dữ liệu về hạ tầng mạng, kết nối và hệ thống viễn thông.

XIV

V

Dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo phục vụ đánh giá an toàn và tin cậy

36

Dữ liệu phát hiện tin giả và thông tin sai lệch

Dữ liệu phục vụ nhận diện và xử lý thông tin sai lệch trên môi trường số.

II, III

37

Dữ liệu nhận diện sản phẩm đa phương tiện do trí tuệ nhân tạo tạo ra

Dữ liệu phục vụ phát hiện nội dung giả mạo do trí tuệ nhân tạo tạo ra.

II

38

Dữ liệu kịch bản tấn công và kiểm thử đạo đức trí tuệ nhân tạo

Dữ liệu mô phỏng tấn công và kiểm thử độ an toàn, đạo đức của trí tuệ nhân tạo.

IV

39

Dữ liệu phát hiện mã độc và mối đe dọa an ninh mạng.

Dữ liệu phục vụ phát hiện và phòng chống các mối đe dọa an ninh mạng.

III, XIV

 

Từ khóa:
804/QĐ-TTgQuyết định 804/QĐ-TTgQuyết định số 804/QĐ-TTgQuyết định 804/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 804/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định 804 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu804/QĐ-TTg
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                            Ngày ban hành06/05/2026
                            Người kýHồ Quốc Dũng
                            Ngày hiệu lực 06/05/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu804/QĐ-TTg
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                                                  Ngày ban hành06/05/2026
                                                  Người kýHồ Quốc Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 06/05/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu
                                                  • Điều 2. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 3. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan