Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Công nghệ thông tin › 64/2013/QĐ-UBND

Quyết định 64/2013/QĐ-UBND Quy định mức chi hỗ trợ phát lại chương trình phát thanh, truyền hình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 64/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành 23/12/2013
Người ký Doãn Văn Hưởng
Ngày hiệu lực 02/01/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 23/12/2013 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/2013/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 23 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ PHÁT LẠI CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ MIỀN NÚI, VÙNG SÂU, VÙNG XA, BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 26/12/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 -2015;

Căn cứ Quyết định số 620/QĐ-BTTTT ngày 31/5/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi địa bàn Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 -2015;

Căn cứ Văn bản số 300/HĐND-TT ngày 21/11/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thỏa thuận Tờ trình của UBND tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 40/TTr-STTTT ngày 25/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2013 -2015 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm các nội dung cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2013-2015 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng:

- Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai; các Trạm truyền thanh thuộc 146 xã trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 620/QĐ-BTTTT ngày 31/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi địa bàn Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015 (có phụ lục danh sách kèm theo).

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

3. Mức chi cụ thể

3.1. Chi phát lại các chương trình truyền hình:

a) Phát lại chương trình có thời lượng không quá 15 phút: 300.000đ/chương trình;

b) Phát lại chương trình có thời lượng trên 15 phút đến 30 phút: 575.000đ/ chương trình;

c) Phát lại chương trình có thời lượng trên 30 phút đến 45 phút: 850.000đ/ chương trình.

3.2. Chi phát lại các chương trình phát thanh:

a) Phát lại chương trình có thời lượng không quá 15 phút: 150.000đ/chương trình;

b) Phát lại chương trình có thời lượng trên 15 phút đến 30 phút: 287.000đ/chương trình;

c) Phát lại chương trình có thời lượng trên 30 phút đến 45 phút: 425.000đ/chương trình.

4. Nguồn kinh phí, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí

4.1. Nguồn kinh phí:

a) Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp theo Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2013 -2015;

b) Nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

4.2. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí:

Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này được thực hiện theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Căn cứ vào tình hình thực tế có thể lồng ghép nguồn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước với nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương được thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định này lập dự toán kinh phí, chi trả các khoản hỗ trợ đảm bảo đúng quy định;

b) Thẩm định nội dung, chương trình, xây dựng kế hoạch, thỏa thuận với Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện: Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai; 146 Trạm truyền thanh các xã, phường và thị trấn Mường Khương thuộc phạm vi của Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ký kết hợp đồng phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình; hàng năm kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Sở Tài chính:

a) Hàng năm kiểm tra, giám sát việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ và chi trả chính sách hỗ trợ;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan hướng dẫn chi tiết quản lý sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả; thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước trong việc phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình theo danh mục các chương trình do Trung ương hoặc tỉnh cung cấp.

3. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai và chỉ đạo Đài Truyền thanh - Truyền hình; Trạm truyền thanh các xã, phường và thị trấn Mường Khương thuộc phạm vi của Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo giai đoạn 2013 -2015 trên địa bàn tỉnh Lào Cai phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thống nhất nội dung, chương trình và kế hoạch phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình theo đúng hợp đồng đã ký kết. Thực hiện việc thanh, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.

4. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/10/2013.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Doãn Văn Hưởng

 

PHỤ LỤC DANH MỤC

CÁC HUYỆN, XÃ, PHƯỜNG VÀ THỊ TRẤN MƯỜNG KHƯƠNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ MIỀN NÚI, VÙNG SÂU, VÙNG XA, BIÊN GIÓI, HẢI ĐẢO GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 64/2013/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh Lào Cai)

STT

Đơn vị

Huyện, xã thuộc Chương trình mục tiêu QG

STT

Đơn vị

Huyện, xã thuộc Chương trình mục tiêu QG

A

Các huyện thuộc Chương trình mục tiêu QG

3

5

Xã Ngải Thầu

X

I

Mường Khương

1

6

Xã Y Tý

X

II

Bắc Hà

1

7

Xã Cốc Mỳ

X

III

Si Ma Cai

1

8

Xã Dền Sáng

X

B

Các xã thuộc Chương trình mục tiêu QG

146

9

Xã Bản Vược

X

I

TP Lào Cai

7

10

Xã Sàng Ma Sáo

X

1

Phường Duyên Hải

X

11

Xã Bản Qua

X

2

Phường Lào Cai

X

12

Xã Mường Vi

X

3

Xã Đồng Tuyển

X

13

Xã Dền Thàng

X

4

Xã Vạn Hòa

X

14

Xã Bản Xèo

X

5

Xã Cam Đường

X

15

Xã Mường Hum

X

6

Xã Tả Phời

X

16

Xã Trung Lèng Hồ

X

7

Xã Hợp Thành

X

17

Xã Quang Kim

X

II

Huyện Bát Xát

22

18

Xã Pa Cheo

X

1

Xã A Mù Sung

X

19

Xã Nậm Pung

X

2

Xã Nậm Chạc

X

20

Xã Phìn Ngan

X

3

Xã A Lù

X

21

Xã Cốc San

X

4

Xã Trịnh Tường

X

22

Xã Tòng Sành

X

III

Huyện Mường Khương

16

9

Xã Sín Chéng

X

1

TT. Mường Khương

X

10

Xã Cán Hồ

X

2

Xã Pha Long

X

11

Xã Quan Thần Sán

X

3

Xã Tả Ngài Chồ

X

12

Xã Lử Thẩn

X

4

Xã Tung Chung Phố

X

13

Xã Nàn Xín

X

5

Xã Dìn Chin

X

V

Huyện Bắc Hà

20

6

Xã Tả Gia Khâu

X

1

Xã Lùng Cải

X

7

Xã Nậm Chảy

X

2

Xã Bản Già

X

8

Xã Nấm Lư

X

3

Xã Lùng Phình

X

9

Xã Lùng Khấu Nhìn

X

4

Xã Tả Van Chư

X

10

Xã Thanh Bình

X

5

Xã Tả Củ Tỷ

X

11

Xã Cao Sơn

X

6

Xã Thải Giàng Phố

X

12

Xã Lùng Vai

X

7

Xã Lầu Thí Ngài

X

13

Xã Bản Lầu

X

8

Xã Hoàng Thu Phố

X

14

Xã La Pán Tẩn

X

9

Xã Bản Phố

X

15

Xã Tả Tháng

X

10

Xã Bản Liền

X

16

Xã Bản Xen

X

11

Xã Tà Chải

X

IV

Huyện Si Ma Cai

13

12

Xã Na Hối

X

1

Xã Nàn Sán

X

13

Xã Cốc Ly

X

2

Xã Thào Chư Phin

X

14

Xã Nậm Mòn

X

3

Xã Bản Mế

X

15

Xã Nậm Đét

X

4

Xã Si Ma Cai

X

16

Xã Nậm Khánh

X

5

Xã Sán Chải

X

17

Xã Bảo Nhai

X

6

Xã Mản Thẩn

X

18

Xã Nậm Lúc

X

7

Xã Lùng Sui

X

19

Xã Cốc Lầu

X

8

Xã Cán Cấu

X

20

Xã Bản Cái

X

VI

Huyện Bảo Thắng

12

13

Xã Yên Sơn

X

1

Xã Bản Phiệt

X

14

Xã Bảo Hà

X

2

Xã Bản Cầm

X

15

Xã Lương Sơn

X

3

Xã Thái Niên

X

16

Xã Long Phúc

X

4

Xã Phong Niên

X

17

Xã Long Khánh

X

5

Xã Gia Phú

X

VIII

Huyện Sa Pa

17

6

Xã Xuân Quang

X

1

Xã Bản Khoang

X

7

Xã Sơn Hải

X

2

Xã Tả Giàng Phình

X

8

Xã Xuân Giao

X

3

Xã Trung Chải

X

9

Xã Trì Quang

X

4

Xã Tả Phìn

X

10

Xã Sơn Hà

X

5

Xã Sa Pả

X

11

Xã Phố Lu

X

6

Xã San Sả Hồ

X

12

Xã Phú Nhuận

X

7

Xã Bản Phùng

X

VII

Huyện Bảo Yên

17

8

Xã Hầu Thào

X

1

Xã Tân Tiến

X

9

Xã Lao Chải

X

2

Xã Nghĩa Đô

X

10

Xã Thanh Kim

X

3

Xã Vĩnh Yên

X

11

Xã Suối Thầu

X

4

Xã Điện Quan

X

12

Xã Sử Pán

X

5

Xã Xuân Hòa

X

13

Xã Tả Van

X

6

Xã Tân Dương

X

14

Xã Thanh Phú

X

7

Xã Thượng Hà

X

15

Xã Bản Hồ

X

8

Xã Kim Sơn

X

16

Xã Nậm Sài

X

9

Xã Cam Cọn

X

17

Xã Nậm Cang

X

10

Xã Minh Tân

X

IX

Huyện Văn Bàn

22

11

Xã Xuân Thượng

X

1

Xã Văn Sơn

X

12

Xã Việt Tiến

X

2

Xã Võ Lao

X

3

Xã Sơn Thủy

X

13

Xã Làng Giàng

X

4

Xã Nậm Mả

X

14

Xã Hòa Mạc

X

5

Xã Tân Thượng

X

15

Xã Khánh Yên Trung

X

6

Xã Nậm Rạng

X

16

Xã Khánh Yên Hạ

X

7

Xã Nậm Chầy

X

17

Xã Dương Quỳ

X

8

Xã Tân An

X

18

Xã Nậm Tha

X

9

Xã Khánh Yên Thượng

X

19

Xã Minh Lương

X

10

Xã Nậm Xé

X

20

Xã Thẩm Dương

X

11

Xã Dần Thàng

X

21

Xã Liêm Phú

X

12

Xã Chiềng Ken

X

22

Xã Nậm Xây

X

 

 

Từ khóa:
64/2013/QĐ-UBND Quyết định 64/2013/QĐ-UBND Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Quyết định 64/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Lào Cai Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Lào Cai Quyết định 64 2013 QĐ UBND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 64/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành 23/12/2013
Người ký Doãn Văn Hưởng
Ngày hiệu lực 02/01/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 64/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành 23/12/2013
Người ký Doãn Văn Hưởng
Ngày hiệu lực 02/01/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2013 -2015 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm các nội dung cụ thể như sau:
  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành;
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan