Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Dân sự ›12

Bản án 12 ngày 29/09/2025 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng - Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu12
Loại văn bảnBản án
Ngày ban hành29/09/2025
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH
Bản án số: 12/2025/DS-ST
Ngày: 29-9-2025
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NINH BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phần Hội đồng xứt xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Mạnh Tường; Ông Bùi Khắc Thái.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bình – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 - Ninh Bình tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Ngần - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3- Ninh Bình mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số
34/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2025/QĐXXST - DS ngày 12 tháng 9 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2025/QĐ-DS ngày 24 tháng 9 năm 2025; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (sau đây gọi tắt là A); Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường G, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông: Phạm
Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100686174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố H cấp ngày 11 tháng 01
năm 2024 (đăng ký thay đổi lần 15).
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H - chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh T5.(Theo quyết định số 2665 /QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N).
- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hà Đăng T - Chức vụ: Trưởng
phòng Khách hàng - Ngân hàng N, chi nhánh T5). (Theo giấy ủy quyền số
14/GUQ-NHNo.TĐ-TH ngày 23/04/2025 của Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh T5).
- Bị đơn: Ông Trương Văn B; Sinh ngày 03/10/1942; Địa chỉ:Thôn X, Xã Q, tỉnh Ninh Bình
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Trương Thị H1; Sinh ngày 24/04/1978; Địa chỉ: Thôn X, Xã Q, tỉnh Ninh Bình
+ Anh Trần Anh T1; Sinh ngày 20/12/1995; Địa chỉ: Thôn X, Xã Q, tỉnh Ninh Bình
+ Ông Trần Quốc T2; Sinh ngày 02/09/1973; Địa chỉ: Thôn X, Xã Q, tỉnh Ninh Bình. Hiện đang chấp hành án tại Trại tạm giam Quân sự khu vực miền B (Địa chỉ: xã T, tỉnh Thanh Hóa)
Ông T2 ủy quyền tham gia tố tụng cho chị Trần Thị Thu T3 sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn X, xã Q, tỉnh Ninh Bình.
Tại phiên tòa: Có mặt đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người đại diện theo ủy quyền của ông T2 vắng mặt lần hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 30/09/2019, Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố T5 (Nay là Ngân hàng N - Chi nhánh T5 – gọi tắt là A) đã đồng ý ký kết hợp đồng tín dụng số 3304-LAV-201901131 với ông Trương Văn B. Nội dung của hợp đồng tín dụng như sau: A cho ông Trương Văn B vay số tiền 600.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm triệu đồng); Mục đích vay: Chăn nuôi bò sinh sản; Thời hạn vay: 5 năm.
Ngày 01/10/2019, ông Trương Văn B thực hiện rút vốn với số tiền
600.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ cho khoản vay của ông Trương Văn B, ngày 30/9/2019, ông Trần Quốc T2 và bà Trương Thị H1 đã ký kết hợp đồng thế chấp số 3304-LCL-2019.01052 với A, cụ thể: Ông Trần Quốc T2, bà Trương Thị H1 đã thế chấp tài sản là quyền sử dụng140m2 đất (trong đó 40m2 đất ở, 100m2 đát vườn) tại thửa đất số 785 tờ bản đồ số 01 (Thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 431446 do UBND
Huyện N cấp ngày 26/12/2014; mang tên bà Trương Thị H1). Hợp đồng thế chấp đã được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định.
Tài sản trên đều có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật. Việc thế chấp đã thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm đầy đủ và hoàn tất các thủ tục theo quy định của Pháp luật và của Ngân hàng.
Trong quá trình vay, từ ngày 01/10/2019 đến ngày 21/04/2025, ông Trương Văn B đã trả được tổng số tiền như sau: Gốc: 0 đồng. Lãi trong hạn: 36.936.987 đồng. Lãi quá hạn: 0 đồng. Tổng cộng: 36.936.987 đồng.(Bằng chữ: Ba mươi sáu triệu chín trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi bảy đồng)
Do khách hàng không thực hiện trả nợ gốc, lãi đúng hạn cho Ngân hàng, vì vậy đến ngày 30/09/2021, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ gốc của ông Trương Văn B sang nợ quá hạn theo quy định. Sau khi chuyển nợ quá hạn, Ngân hàng
nhiều lần đôn đốc khách hàng thực hiện trách nhiệm trả nợ nhưng đến nay ông
Trương Văn B vẫn chưa trả hết gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn cho Ngân hàng.
Tính đến ngày 21/4/2025, tổng số tiền ông Trương Văn B chưa trả nợ Ngân hàng tạm tính theo Hợp đồng tín dụng số 3304-LAV-201901131 ký kết ngày
30/09/2019, là: Nợ gốc: 600.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 301.512.329 đồng; nợ lãi quá hạn: 43.888.505 đồng. Tổng số tiền ông B còn nợ là 945.400.834 đồng (Bằng chữ: Chín trăm bốn mươi lăm triệu bốn trăm nghìn tám trăm ba mươi bốn đồng)
Nay Ngân hàng N đề nghị Tòa án giải quyết buộc bên vay là ông Trương Văn B phải trả toàn bộ số nợ cho Ngân hàng N số tiền tạm tính đến ngày 21/04/2025 là: 945.400.834 đồng(Bằng chữ: Chín trăm bốn mươi lăm triệu bốn trăm nghìn tám trăm ba mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc: 600.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 301.512.329 đồng; nợ lãi quá hạn: 43.888.505 đồng. Và các khoản lãi trong hạn, lãi phạt quá hạn cho đến khi ông Trương Văn B thanh toán xong toàn bộ
nghĩa vụ theo các hợp đồng tín dụng đã ký.
Trường hợp ông Trương Văn B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, yêu cầu Tòa án tuyên Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý đối với các tài sản thế chấp theo quy định của Pháp luật để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
T4 nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A thì A thông qua A Chi nhánh T5 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn B để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Đối với bị đơn ông Trương Văn B, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Trương Thị H1, anh Trần Anh T1: Mặc dù đã được tòa án tống đạt hợp lệ các thông báo, giấy báo nhưng ông B, bà H1, anh T1 vẫn không đến Tòa án làm việc, không có ý kiến gửi về cho Tòa án.
Ý kiến của ông Trần Quốc T2: Ông T2 xác nhận ông Trương Văn B là bố đẻ bà Trương Thị H1, trước đây bà H1 là vợ ông nhưng đã ly hôn. Tài sản thế chấp tại A là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 785 tờ bản đồ số 01, địa chỉ thửa đất:
Thôn Đ, xã P nay là xã Q, tỉnh Ninh Bình. Đây là tài sản chung của ông và bà H1. Nay ông B không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thì ông đồng ý cho Ngân hàng và ông B xử lý tài sản thế chấp.
Đối với bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan mặc dù được Tòa án thông báo và triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không có ý kiến phản hồi gửi cho Tòa án và không đến Tòa án làm việc trực tiếp.
Theo yêu cầu của đương sự và xét thấy cần thiết Toà án nhân dân huyện
Nho Quan (nay là Tòa án Khu vực 3- Ninh Bình) đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với các tài sản thế chấp được ngân hàng thẩm định khi cho vay.
Kết quả xem xét thẩm định như sau: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 785 tờ bản đồ số 01 (Thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 431446 do UBND Huyện N cấp ngày 26/12/2014; mang tên bà Trương Thị H1). Địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Ninh Bình và các tài sản có trên thửa đất. Diện tích đất được cấp theo giấy chứng nhận cấp quyền sử dụng là 140m2, trong đó có 40m2 đất ở và 100m2 đất vườn. Kết quả đo thực tế: thửa đất 785 tờ bản đồ số 01 nay là thửa đất số 09, tờ bản đồ số 43, Bản đồ địa chính xã P lập năm 2017 (Thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 431446 do UBND Huyện N cấp ngày 26/12/2014; mang tên bà Trương Thị H1). Địa chỉ thửa đất:
Thôn Đ, xã Q, tỉnh Ninh Bình và các tài sản có trên thửa đất. Diện tích đo đạc thực tế: 113,5m2. Có tứ cận: Phía Đông tiếp giáp thửa đất số 10, tờ bản đồ 43 bản đồ địa chính xã P lập năm 2017 dài 24,31m; Phía Tây tiếp giáp tiếp giáp thửa đất số 08, tờ bản đồ 43 bản đồ địa chính xã P lập năm 2017 dài 19,33m; Phía Nam tiếp giáp đường D - Cúc Phương dài 5,11m; Phía Bắc tiếp giáp thửa số 05 tờ bản đồ 43 bản đồ địa chính xã P lập năm 2017 dài 6,58m. ( Chi tiết tại Sơ đồ trích đo hiện trạng sử dụng đất kèm theo ). Trên thửa đất không có công trình cây trồng gì.
Do quá trình giải quyết vụ án, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không đến Tòa án tham gia phiên hòa giải, vì vậy vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xuất trình thêm chứng cứ là xác nhận dư nợ gốc và lãi của ông Trương Văn B tính đến ngày 29/9/2025. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm khởi kiện và đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Trương Văn B phải có nghĩa vụ thanh toán cho A số tiền gốc và lãi tính đến ngày 29/9/2025 và lãi phát sinh sau ngày 29/9/2025 cũng như các nghĩa vụ khác.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3- Ninh Bình phát biểu ý kiến:
Áp dụng: Điều 5, Điều 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Các Điều 116, 117, 119, 292, 299, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 385, 386, 398, 401, 468 Bộ luật dân sự 2015
Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Các Điều 100, 102, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.
Điều 166, 167 Luật Đất đai 2013; và các Điều 26, 27 Luật đất đai năm 2024;
Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng N.
2. Buộc ông Trương Văn B phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N tổng số tiền tính đến ngày 29/9/2025 là 983.192.614 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 600.000.000 đồng; nợ lãi là 383.192.614 đồng (trong đó lãi trong hạn là
326.810.959 đồng; Nợ lãi quá hạn là 56.381.655 đồng) và còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã kí kết với Ngân hàng kể từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.
3. Trong trường hợp ông Trương Văn B không trả hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả nợ thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: quyền sử dụng diện tích 140m2 đất, tại thửa đất 785, tờ bản đồ số 1 Bản đồ địa chính xã P. Địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Giấy
chứng nhận quyền sử dung đất số BV 431466 do UBND huyện N cấp ngày
26/12/2014 mang tên Trương Thị H1. Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với thửa đất: nay là thửa số 09, tờ bản đồ số 43, Bản đồ địa chính xã P lập năm 2017 (Thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BV 431446 do UBND huyện N cấp ngày 26/12/2014 mang tên Trương Thị H1). Địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Ninh Bình.(Theo số liệu đo đạc thực tế ngày 21/8/2025 của Tòa án).
Trong trường hợp số tiền phát mại, thu hồi tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng N thì ông Trương Văn B còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng số tiền còn thiếu cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông
Trương Văn B. Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 36.888.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật cho vay giữa một bên chủ thể là tổ chức tín dụng và một bên chủ thế là cá nhân không có đăng ký kinh doanh, vì vậy xác định đây là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2].Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình nay là xã Q, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình nay là Tòa án nhân dân Khu vực 3-Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:
[2.1].Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Xét Hợp đồng tín dụng số 3304-LAV-201901131 ký kết ngày 30/09/2019, được ký kết giữa A và ông Trương Văn B: Hợp đồng này đã được hai bên thống nhất thoả thuận, ký kết bởi những người có đủ thẩm quyền, năng lực dân sự, trên tinh thần tự nguyện, hình thức, nội dung hợp đồng không vi phạm các điều cấm, không trái đạo đức xã hội và tuân thủ quy định của pháp luật. Do vậy hợp đồng tín dụng trên được coi là hợp pháp, là căn cứ pháp lý để các bên thực hiện, căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
Quá trình thực hiện hợp đồng: A đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giải ngân cho ông Trương Văn B nhưng ông B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn đã khởi kiện ra Tòa án mà hai bên đã thỏa thuận đã được ký kết tại theo khoản 5 Điều 9 của Hợp đồng tín
dụng hợp đồng tín dụng là có căn cứ.
Đối với các khoản nợ gốc, nợ lãi được nguyên đơn tính dựa trên cơ sở số tiền mà A đã giải ngân, mức lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng và trong phạm vi pháp luật quy định, vì vậy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 nên Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận.
Đối với hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết giữa A và ông Trần Quốc T2, bà Trương Thị H1: Hội đồng xét xử thấy đây là thỏa thuận tự nguyện thể hiện ý chí của các bên đã được chứng thực tại Văn phòng C, trong quá trình giải quyết vụ án ông Trần Quốc T2 cũng thừa nhận việc ký kết hợp đồng thế chấp để đảm bảo cho khoản vay của ông Trương Văn B, Tòa án nhân dân Khu vực 3- Ninh Bình đã phối hợp cùng chính quyền địa phương đã xem xét thẩm định tại chỗ đối với các tài sản thế chấp. Đây là những tình tiết sự kiện làm căn cứ giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với hiện trạng thửa đất hiện nay đo đạc thực tế đang giảm so với quyền sử dụng được cấp trong giấy chứng nhận, quá trình thẩm định không phát hiện có sự tranh chấp với các hộ liền kề, diện tích giảm do thu hồi làm đường, đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn không có ý kiến khác và đồng ý nếu phát mại thửa đất để thu hồi nợ cho A thì căn cứ vào diện tích thực tế để phát mại.
[2.2].Về chi phí thẩm định: Trong quá trình Tòa án tiến hành xem xét thẩm định các tài sản thế chấp, A đã tự đứng lên chi trả và không yêu cầu bị đơn phải chịu cùng nên không đặt ra vấn đề xem xét giải quyết.
[2.3]. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Văn B phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tính trên cơ sở số tiền phải trả cho A, tuy nhiên do ông
Trương Văn B là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án .
- A không phải chịu án phí nên được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 145 và Điều 147; Điều 158; Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 117, 119, 292, 298,318, 319, 320, 321, 322, 323, 385, 386, 398,463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Khoản 16 Điều 4, khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017; Các Điều 100, 102, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Các Điều 167, 168 Luật Đất đai năm 2013; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Khoản 2 Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án .
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N.
Buộc ông Trương Văn B phải trả cho Ngân hàng N số tiền tạm tính đến ngày 29/9/2025 là: 983.192.614 đồng, trong đó nợ gốc là 600.000.000 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn là 382.192.614 đồng.
* Ông Trương Văn B tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh từ sau ngày
29/9/2025 đối với khoản nợ tiền nợ gốc phải trả cho đến khi thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng N theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng số số 3304-LAV-201901131 ký kết ngày 30/09/2019 cho đến khi tất toán
khoản vay.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà ông B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điểu chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
* Khi bản án có hiệu lực pháp luật mà ông Trương Văn B không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm tiền vay theo thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 3304-LCL-201901052 ngày 30/09/2019 giữa A với ông Trần Quốc T2 và bà Trương Thị H1. Chi tiết tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng tại thửa đất 785 tờ bản đồ số 01 nay là thửa đất số 09, tờ bản đồ số 43, Bản đồ địa chính xã P lập năm 2017 (Thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 431446 do UBND huyện N cấp ngày 26/12/2014 mang tên bà Trương Thị H1). Địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã Q, tỉnh
Ninh Bình và các tài sản có trên thửa đất. Diện tích đo đạc thực tế: 113,5m2. Có tứ cận: Phía Đông tiếp giáp thửa đất số 10, tờ bản đồ 43 bản đồ địa chính xã P lập năm 2017 dài 24,31m; Phía Tây tiếp giáp tiếp giáp thửa đất số 08, tờ bản đồ 43 bản đồ địa chính xã P lập năm 2017 dài 19,33m; Phía Nam tiếp giáp đường D - Cúc
Phương dài 5,11m; Phía Bắc tiếp giáp thửa số 05 tờ bản đồ 43 bản đồ địa chính xã P lập năm 2017 dài 6,58m. ( Chi tiết tại Sơ đồ trích đo hiện trạng sử dụng đất kèm theo ). Trên thửa đất không có công trình cây trồng gì.
(Nguyên đơn đồng ý sau này thực hiện việc phát mại, xử lý tài sản bảo đảm, tài sản đã thế chấp sẽ căn cứ vào kết quả xem xét thẩm định tại chỗ để thực hiện việc phát mại).
Trong trường hợp số tiền phát mại/Thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ để trả nợ cho Ngân hàng N thì ông Trương Văn B phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N cho đến khi tất toán khoản vay.
Ngân hàng N - Chi nhánh T5 tiếp tục quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản thế chấp là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 431446 do UBND Huyện N cấp ngày 26/12/2014; mang tên bà Trương Thị H1. Sau khi ông Trương Văn B thanh toán hết khoản tiền gốc và lãi theo quy định thì Ngân hàng N - Chi nhánh T5 trả lại cho Ông Trần
Quốc T2 và bà Trương Thị H1 giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản thế chấp nêu trên.
3.Về án phí:
- Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trương Văn B.
- Trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 36.888.000 đồng theo Biên lai thu số 0001092 ngày 30/5/2025 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Nho Quan nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 3- Ninh Bình.
4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND Khu vực 3 – Ninh Bình;
- Thi hành án DS tỉnh Ninh Bình;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
(đã ký)
Nguyễn Thị Hương Quỳnh
Từ khóa:
12Bản án 12Bản án số 12Bản án 12 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh BìnhBản án số 12 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh BìnhBản án 12 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu12
                            Loại văn bảnBản án
                            Ngày ban hành29/09/2025

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu12
                                                  Loại văn bảnBản án
                                                  Ngày ban hành29/09/2025
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan