Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›56/2018/QĐ-UBND

Quyết định 56/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu56/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành22/10/2018
Người kýPhạm Ngọc Thưởng
Ngày hiệu lực 01/11/2018
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:22/10/2018Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2018/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 22 tháng 10 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC XÂY DỰNG, DUY TRÌ HỆ THỐNG THÔNG TIN, CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;

Căn cứ Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 61/TTr-SXD ngày 15 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- Các PVP UBND tỉnh,
các phòng CM, TT TH-CB;
- Lưu: VT, KTN (HVTr).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Thưởng

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG VIỆC XÂY DỰNG, DUY TRÌ HỆ THỐNG THÔNG TIN, CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Các loại hình bất động sản theo quy định phải cung cấp thông tin, dữ liệu tại Quy chế này bao gồm: dự án phát triển nhà ở; dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp; dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới, dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê; dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Đất nền cho xây dựng nhà ở.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc cung cấp thông tin, cập nhật dữ liệu, báo cáo về nhà ở và thị trường bất động sản phải được thực hiện theo đúng biểu mẫu, thời gian quy định và được duy trì thường xuyên. Đối với việc thu thập cơ sở dữ liệu về nhà ở, cập nhật thông tin về nhà ở có liên quan đến Quốc phòng - An ninh cần có ý kiến của các cơ quan có liên quan để phục vụ công tác đảm bảo Quốc phòng - An ninh.

2. Sở Xây dựng tiếp nhận các thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp theo quy chế này để lưu trữ, tích hợp vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. Báo cáo được gửi bằng văn bản và dữ liệu điện tử đến hộp thư điện tử theo yêu cầu của Sở Xây dựng để tổng hợp.

3. Các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được thu thập, duy trì, cập nhật thường xuyên vào hệ thống cơ sở dữ liệu; khai thác và sử dụng đảm bảo tính trung thực, khách quan.

4. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản đảm bảo đúng mục đích, tuân theo các quy định của pháp luật.

5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu và chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung, thông tin, dữ liệu do cơ quan mình cung cấp.

6. Không được lợi dụng việc cung cấp thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản để sách nhiễu, trục lợi hoặc phát tán các thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trái với quy định của pháp luật.

7. Trường hợp cần thu thập, cập nhập bổ sung các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh không thuộc phạm vi Quy chế này, Sở Xây dựng phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận trước khi tổ chức thực hiện.

Chương II

NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP BÁO CÁO CUNG CẤP THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 4. Nội dung cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được tổng hợp theo địa giới hành chính cấp huyện và cho toàn tỉnh gồm:

1. Cơ sở dữ liệu về nhà ở gồm:

a) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở và đất ở do địa phương ban hành theo thẩm quyền;

b) Số liệu, kết quả thống kê, tổng hợp, báo cáo của các chương trình điều tra, thống kê về nhà ở tại địa phương;

c) Các thông tin, dữ liệu về chương trình, kế hoạch phát triển nhà của địa phương; thông tin cơ bản, số lượng các dự án đầu tư xây dựng nhà ở; số lượng và diện tích từng loại nhà ở; diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở;

d) Số lượng, diện tích nhà ở đô thị, nông thôn;

đ) Số lượng, diện tích nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, tập thể, cá nhân và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

e) Cơ sở dữ liệu về nhà ở phân theo mức độ kiên cố xây dựng;

g) Các biến động liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng nhà ở, đất ở;

h) Số lượng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà;

i) Công tác quản lý nhà chung cư;

k) Các chỉ tiêu thống kê khác về nhà ở tại địa phương.

2. Cơ sở dữ liệu về thị trường bất động sản gồm:

a) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thị trường bất động sản do địa phương ban hành theo thẩm quyền;

b) Số lượng, tình hình triển khai các dự án, số lượng từng loại sản phẩm bất động sản của dự án; nhu cầu đối với các loại bất động sản theo thống kê, dự báo;

c) Tình hình giao dịch bất động sản gồm các thông tin về số lượng giao dịch, giá giao dịch;

d) Các thông tin, dữ liệu về các khoản thu ngân sách từ đất đai và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản;

đ) Cơ sở dữ liệu về sàn giao dịch bất động sản;

e) Số lượng nhà ở cho thuê và các loại bất động sản như văn phòng, khách sạn, mặt bằng thương mại dịch vụ gồm các thông tin: Đặc điểm về đất đai, xây dựng; quy mô, mục đích sử dụng; đăng ký sở hữu;

g) Các chỉ tiêu thống kê khác về tình hình phát triển thị trường bất động sản tại địa phương.

Điều 5. Báo cáo định kỳ hàng tháng

Sàn giao dịch bất động sản, Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, Chủ đầu tư dự án bất động sản, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện báo cáo thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản gửi về Sở Xây dựng theo các quy định như sau:

1. Sàn giao dịch bất động sản, Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản: Cung cấp thông tin được quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 4 của Quy chế này theo Biểu mẫu số 1; 2; 3 kèm theo Quy chế này.

2. Chủ đầu tư dự án bất động sản: Cung cấp thông tin về tình hình giao dịch bất động sản của dự án được quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 4 của Quy chế này theo các biểu mẫu số 4a; 4b; 4c; 5 kèm theo Quy chế này.

3. Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã: Cung cấp, báo cáo thông tin về số lượng giao dịch bất động sản được quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 4 của Quy chế này thông qua hoạt động công chứng, chứng thực hợp đồng theo Biểu mẫu số 6 kèm theo Quy chế này.

Điều 6. Báo cáo định kỳ hàng Quý

Chủ đầu tư các dự án bất động sản, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện báo cáo các thông tinvề nhà ở và thị trường bất độngsảngửi về Sở Xây dựng theo quy định sau:

1. Chủ đầu tư các dự án bất động sản: Cung cấp thông tin về tình hình triển khai các dự án nhà ở, bất động sản, số lượng sản phẩm của dự án được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 4 của Quy chế này theo biểu mẫu số 8a; 8b; 8c; 8d kèm theo Quy chế này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp các thông tin quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 4 của Quy chế này theo Biểu mẫu số 9 kèm theo Quy chế này.

Điều 7. Báo cáo định kỳ 6 tháng

Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện báo cáo các thông tinvề nhà ở và thị trường bất độngsảngửi về Sở Xây dựng theo quy định sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cung cấp thông tin quy định tại Điểm i, Khoản 1, Điều 4 của Quy chế này theo biểu mẫu số 10 kèm theo Quy chế này;

2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh: Cung cấp thông tin về diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 4 và các thông tin quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 4 của Quy chế này theo Biểu mẫu số 11,12 kèm theo Quy chế này.

3. Sở kế hoạch và Đầu tư: Cung cấp thông tin về số lượng doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 7 của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP theo biểu mẫu số 13 kèm theo Quy chế này.

Điều 8. Báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo về các dự án nhà ở, bất động sản

1. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm: Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin quy định tại Điểm d, e, Khoản 1, Điều 4 của Quy chế này theo biểu mẫu số 14,15 kèm theo Quy chế này gửi về Sở Xây dựng tổng hợp.

2. Cục Thống kê tỉnh phối hợp với Sở Xây dựng trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu theo chức năng đơn vị quản lý, định kỳ hằng năm gửi về Sở Xây dựng theo quy định.

3. Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn phối hợp với Sở Xây dựng trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu đối với các dự án thuộc địa bàn Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, định kỳ hằng năm gửi về Sở Xây dựng theo quy định.

4. Đối với báo cáo về các dự án nhà ở, bất động sản: Chủ đầu tư các dự án về nhà ở, bất động sản có trách nhiệm báo cáo về thông tin nhà ở, bất động sản quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 4 của Quy chế này theo biểu mẫu số 7a, 7b, 7c, 7d kèm theo Quy chế này gửi về Sở Xây dựng tổng hợp.

Điều 9. Thời gian cung cấp báo cáo thông tin

1.Báo cáo hàng tháng: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, cung cấp số liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 05 của tháng sau tháng báo cáo.

2. Báo cáo Quý: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, cung cấp số liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 của tháng đầu tiên của Quý sau Quý báo cáo.

3. Báo cáo 6 tháng: Các cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, cung cấp số liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo.

4. Báo cáo năm: Các cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, cung cấp số liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 20 tháng 01 của năm sau năm báo cáo.

Điều 10. Hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Gửi thông tin dữ liệu trực tiếp qua mạng thông tin điện tử.

2. Gửi thông tin dữ liệu bằng văn bản.

Điều 11. Việc phối hợp kiểm tra thông tin, dữ liệu

1. Sau khi nhận được báo cáo của các đối tượng theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Quy chế này, Sở Xây dựng tổng hợp đưa vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.

2. Trường hợp thông tin, dữ liệu do các đối tượng theo quy định tại Điều 2 của Quy chế này cung cấp không thống nhất, mẫu thuẫn cần kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quy định tại Điều 2 của Quy chế này làm rõ, thống nhất về thông tin, dữ liệu để tổng hợp đưa vào các cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Là cơ quan đầu mối thực hiện nhiệm vụ phối hợp và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh;

2. Hàng năm Sở Xây dựng lập dự toán kinh phí cho việc xây dựng, quản lý vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; thu thập, cập nhật bổ sung các thông tin, dữ liệu; tính toán, công bố các chỉ tiêu thống kê trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài Chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Công bố thông tin, chỉ tiêu thống kê trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn định kỳ theo quy định.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý vi phạm của Chủ đầu tư dự án bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, đơn vị kinh doanh dịch vụ bất động sản đối với việc không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, nội dung báo cáo không chính xác, đầy đủ theo quy định.

4. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 22 của Nghị định 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 19 của Thông tư 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

2. Cơ quan báo cáo có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu cho Sở Xây dựng chính xác, đầy đủ kịp thời theo biểu mẫu quy định.

3. Sở Tài chính căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập, đề nghị các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

 

 

Từ khóa:
56/2018/QĐ-UBNDQuyết định 56/2018/QĐ-UBNDQuyết định số 56/2018/QĐ-UBNDQuyết định 56/2018/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định số 56/2018/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định 56 2018 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu56/2018/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                            Ngày ban hành22/10/2018
                            Người kýPhạm Ngọc Thưởng
                            Ngày hiệu lực 01/11/2018
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu56/2018/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                                                  Ngày ban hành22/10/2018
                                                  Người kýPhạm Ngọc Thưởng
                                                  Ngày hiệu lực 01/11/2018
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan