Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›26/2016/QĐ-UBND

Quyết định 26/2016/QĐ-UBND Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu26/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành03/06/2016
Người kýNguyễn Tiến Nhường
Ngày hiệu lực 13/06/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:03/06/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2016/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 03 tháng 6 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 220/2016/NQ-HĐND17 ngày 14/4/2016 của HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa XVII;

Căn cứ văn bản số 99/CV-TTHĐND17 ngày 27/5/2016 của Thường trực HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa 17 về việc thống nhất ban hành Quyết định của UBND tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 12/5/2008 của UBND tỉnh Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Ninh.

Điều 3.Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Các Bộ: Tư pháp, Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TTTU, TT H
ĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND t
ỉnh;
- Các Thành viên UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể t
ỉnh;
- Viện K
iểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các P.CVP;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo tỉnh; Cổng Thông tin điện tử t
ỉnh;
- Lưu: VT, KT-TH, CN.XDCB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Nhường

 

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

(Kèm theo Quyết định 26/2016/QĐ-UBND ngày 03/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định một số yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước; định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan có thẩm quyền; một số quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, UBND tỉnh ban hành một số quy định cụ thể định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở; các nội dung khác áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).

2. Các định mức chi khác làm căn cứ lập dự toán của nhiệm vụ KH&CN không quy định cụ thể tại Thông tư 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN và quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3. Các loại nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước

Các loại nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và Quy định về quản lý các nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN

a) Chủ nhiệm nhiệm vụ;

b) Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học;

c) Thành viên;

d) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.

2. Số lượng thành viên và ngày công tham gia đối với mỗi chức danh quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này phụ thuộc vào nội dung thuyết minh nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ xem xét và cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt bảo đảm theo đúng các quy định của nhà nước.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước

Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng theo quy định tại Điều 6 Thông tư 55/2015/TTLT-BTC- BKHCN và các văn bản có liên quan.

Điều 6. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước

1. Dự toán tiền công lao động trực tiếp

Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả áp dụng theo quy định tại điểm a và tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo phương pháp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN trên cơ sở hệ số tiền công theo ngày áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở như sau:

a) Hệ số tiền công theo ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được tính bằng 80% hệ số tiền công theo ngày áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia. Cụ thể theo bảng sau:

STT

Chức danh

Hệ số chức danh nghiên cứu (Hcd)

Hệ số lao động khoa học (Hkh)

Hệ số tiền công theo ngày nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Hstcnct = (Hcd x Hkh)/22x80%

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

6,92

2,5

0,63

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

5,42

2,0

0,39

3

Thành viên

3,66

1,5

0,20

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

2,86

1,2

0,13

b) Hệ số tiền công theo ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được tính bằng 80% hệ số tiền công theo ngày áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Cụ thể theo bảng sau:

STT

Chức danh

Hệ số tiền công theo ngày nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (Hstcnct)

Hệ số tiền công theo ngày nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở Hstcns = Hstcnct x 80%

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

0,63

0,50

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

0,39

0,31

3

Thành viên

0,20

0,16

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

0,13

0,10

c) Dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều 4 Quy định này.

2. Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu

a) Thuê chuyên gia trong nước

Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước và áp dụng theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh không quá 30.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng).

Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này.

b) Thuê chuyên gia ngoài nước

Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho Hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này.

Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này thì trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.

3. Dự toán chi hội thảo khoa học độc lập và hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu trong các đề tài, dự án KH&CN

a) Định mức chi cho hoạt động hội thảo khoa học cấp tỉnh như sau:

- Người chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo;

- Thư ký hội thảo: 320.000 đồng/buổi hội thảo;

- Báo cáo khoa học trình bày tại hội thảo: 1.300.000 đồng/báo cáo;

- Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 800.000 đồng/báo cáo;

- Thành viên tham gia hội thảo: 200.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo.

b) Định mức chi cho hoạt động hội thảo khoa học cấp cơ sở như sau:

- Người chủ trì: 750.000 đồng/buổi hội thảo;

- Thư ký hội thảo: 250.000 đồng/buổi hội thảo;

- Báo cáo khoa học trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/báo cáo;

- Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 640.000 đồng/báo cáo;

- Thành viên tham gia hội thảo: 160.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo.

4. Dự toán chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có): được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh hoặc cấp cơ sở được quy định tương ứng tại mục 4 biểu kèm theo Khoản 1 Điều 8 Quy định này.

Điều 7. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

Chi quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan có thẩm quyền bao gồm các nội dung chi theo quy định tại Điều 8 Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.

Điều 8. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Định mức chi tiền công của các Hội đồng

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định mức chi nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh

Định mức chi nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở

1

Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

 

 

 

a

Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

Nhiệm vụ

 

 

 

Chủ tịch hội đồng

Nhiệm vụ

650

500

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

Nhiệm vụ

520

400

 

Thư ký hành chính

Nhiệm vụ

200

150

 

Đại biểu được mời tham dự

Nhiệm vụ

130

100

b

Chi nhận xét đánh giá

Phiếu nhận xét đánh giá

 

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

01 phiếu

200

150

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

01 phiếu

320

250

2

Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN

 

 

 

a

Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN

Nhiệm vụ

 

 

 

Chủ tịch hội đồng

Nhiệm vụ

1.100

850

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

Nhiệm vụ

750

600

 

Thư ký hành chính

Nhiệm vụ

220

170

 

Đại biểu được mời tham dự

Nhiệm vụ

150

120

b

Chi nhận xét đánh giá

Phiếu nhận xét đánh giá

 

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

01 phiếu

380

300

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

01 phiếu

520

400

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN

 

 

 

 

Tổ trưởng tổ thẩm định

Nhiệm vụ

450

350

 

Thành viên tổ thẩm định

Nhiệm vụ

320

250

 

Thư ký hành chính

Nhiệm vụ

200

150

 

Đại biểu được mời tham dự

Nhiệm vụ

130

100

4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN

 

 

 

a

Chi họp Hội đồng nghiệm thu

Nhiệm vụ

 

 

 

Chủ tịch hội đồng

Nhiệm vụ

1.100

850

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

Nhiệm vụ

750

600

 

Thư ký hành chính

Nhiệm vụ

220

170

 

Đại biểu được mời tham dự

Nhiệm vụ

150

120

b

Chi nhận xét đánh giá

Phiếu nhận xét đánh giá

 

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

01 phiếu

380

300

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

01 phiếu

520

400

2. Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 9. Lập dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các nhiệm vụ KH&CN

Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định, căn cứ vào kế hoạch xác định, tuyển chọn, xét giao trực tiếp các nhiệm vụ KH&CN trong năm; kế hoạch kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (nếu có); kế hoạch đánh giá, nghiệm thu đối với các nhiệm vụ KH&CN trong năm và định mức chi tại quy định này, Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện xây dựng dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của nhiệm vụ KH&CN và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp KH&CN của địa phương, để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 10. Lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN

1. Căn cứ

a) Mục tiêu, yêu cầu, nội dung và khối lượng công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;

b) Các định mức kinh tế-kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành, định mức làm căn cứ xây dựng dự toán tại Quy định này và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế-kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự toán.

2. Yêu cầu

a) Dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN được xây dựng và thuyết minh theo từng nội dung nghiên cứu và gắn với các kết quả, sản phẩm cụ thể của nhiệm vụ KH&CN;

b) Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng dự toán gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

Điều 11. Thẩm định, phê duyệt, giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN theo đúng chế độ quy định. Trường hợp các nội dung chi không có định mức kinh tế-kỹ thuật của các Bộ, ngành chức năng ban hành thì Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính thống nhất quyết định.

2. Căn cứ vào dự toán chi sự nghiệp KH&CN được UBND tỉnh giao, Sở Tài chính thực hiện việc phân bổ dự toán cho các đơn vị và cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt.

3. Việc khoán chi thực hiện các nhiệm vụ KH&CN áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính.

4. Việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01/9/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính.

Điều 12. Quyết toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN

Việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Thông tư 55/2015/TTLT-BTC- BKHCN có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt; các nhiệm vụ KH&CN được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau thời điểm Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN có hiệu lực thì thực hiện theo quy định này.

2. Các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng năm 2016 của các đơn vị sự nghiệp KH&CN đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đã phân bổ kinh phí và triển khai ký hợp đồng thuê khoán thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 12/5/2008 của UBND tỉnh Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Ninh.

3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tiếp thu, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Từ khóa:
26/2016/QĐ-UBNDQuyết định 26/2016/QĐ-UBNDQuyết định số 26/2016/QĐ-UBNDQuyết định 26/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định số 26/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định 26 2016 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu26/2016/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                            Ngày ban hành03/06/2016
                            Người kýNguyễn Tiến Nhường
                            Ngày hiệu lực 13/06/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu26/2016/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                                                  Ngày ban hành03/06/2016
                                                  Người kýNguyễn Tiến Nhường
                                                  Ngày hiệu lực 13/06/2016
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan