Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›22/2013/QĐ-UBND

Quyết định 22/2013/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu22/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành02/05/2013
Người kýVõ Đại
Ngày hiệu lực 12/05/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:02/05/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2013/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 02 tháng 5 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 241/TTr-STTTT ngày 29 tháng 3 năm 2013 và Báo cáo thẩm định số 327/BC-STP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Sở Tư Pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Đại

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các cơ quan Nhà nước (CQNN) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố (bao gồm các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố) (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mạng cục bộ (LAN) là hệ truyền thông tốc độ cao được thiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vực địa lý nhỏ như ở một tầng của toà nhà hoặc trong một toà nhà, ...

2. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.

3. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hoá việc hiển thị thông tin.

4. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan Nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng:

a) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó;

b) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ;

c) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ;

d) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

5. An toàn thông tin (ATTT): bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu của máy tính và an toàn mạng.

Điều 4. Mục đích của việc đánh giá

1. Phản ánh tình hình thực tế kết quả ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể của từng cơ quan, đơn vị. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hoạch định các chính sách phát triển CNTT đồng bộ hơn, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng thông tin, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các ngành kinh tế - xã hội.

2. Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong các cơ quan Nhà nước, tạo tiền đề cho việc phục vụ nhân dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.

3. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của thủ trưởng, cán bộ, công chức để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính nhằm tạo tiền đề cho việc xây dựng các cơ quan điển hình, cá nhân tiêu biểu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG

Điều 5. Các yêu cầu khi báo cáo, đánh giá

Đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Đáp ứng nhu cầu thông tin và các chỉ tiêu thống kê của tỉnh.

2. Các chỉ tiêu trong báo cáo, mức độ chi tiết của số liệu báo cáo phải được đảm bảo đúng thực tế, phù hợp với tổ chức và nguồn lực của đơn vị báo cáo. Số liệu báo cáo đảm bảo khai thác từ cơ sở dữ liệu và các văn bản của đơn vị.

3. Chế độ báo cáo phải được thực hiện đúng theo quy định.

4. Phạm vi thống kê: số liệu báo cáo hoàn toàn thuộc phạm vi quản lý theo dõi của đơn vị báo cáo.

5. Thời hạn báo cáo: các đơn vị gửi báo cáo hiện trạng tình hình ứng dụng CNTT của đơn vị mình theo mẫu tại phụ lục kèm theo Quy định này về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 05 tháng 9 hằng năm.

6. Phương thức báo cáo: báo cáo được thực hiện dưới 2 hình thức: bằng văn bản giấy và bằng văn bản điện tử qua hộp thư của Sở Thông tin và Truyền thông Ninh Thuận: [email protected]. Đơn vị báo cáo phải sử dụng hộp thư công vụ ([email protected]) của đơn vị để gửi báo cáo.

Điều 6. Các tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin

Tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm:

1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin:

a) Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) được trang bị máy tính trong cơ quan;

b) Tỷ lệ máy tính trong các CQNN có kết nối mạng cục bộ (LAN);

c) Tỷ lệ máy tính trong các CQNN có kết nối internet băng thông rộng;

d) Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính;

đ) Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính kết nối internet;

e) Hệ thống an toàn, an ninh thông tin;

g) Tổng kinh phí đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho hạ tầng kỹ thuật CNTT trong năm.

2. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:

a) Tỷ lệ trường học có dạy tin học (theo từng cấp học);

b) Tỷ lệ cán bộ chuyên trách CNTT trong các CQNN;

c) Trình độ chuyên môn của cán bộ chuyên trách CNTT;

d) Tỷ lệ CBCCVC sử dụng máy tính thành thạo trong công việc;

đ) Tỷ lệ CBCCVC tập huấn kỹ năng về ứng dụng CNTT;

e) Tỷ lệ CBCCVC được tập huấn, hướng dẫn sử dụng các phần mềm mã nguồn mở;

g) Tỷ lệ CBCCVC sử dụng thành thạo các phần mềm mã nguồn mở.

3. Ứng dụng công nghệ thông tin:

a) Tỷ lệ CBCCVC được cấp thư điện tử công vụ;

b) Tỷ lệ CBCCVC thường xuyên sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc;

c) Tỷ lệ trao đổi văn bản qua thư điện tử;

d) Triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc;

đ) Tỷ lệ CBCCVC dùng phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc;

e) Hệ thống hội nghị truyền hình;

g) Tỷ lệ máy tính cài phần mềm mã nguồn mở;

h) Cổng/Trang thông tin điện tử;

i) Hệ thống “một cửa” điện tử;

k) Tin học hoá các thủ tục hành chính;

l) Mức của các dịch vụ công trực tuyến;

m) Triển khai các ứng dụng cơ bản;

n) Tổng chi ngân sách cho CNTT trong năm.

4. Môi trường và chính sách:

a) Quy chế hoặc quy định về quản lý, điều hành ứng dụng CNTT đảm bảo an toàn thông tin trong cơ quan, đơn vị;

b) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho cán bộ chuyên trách CNTT;

c) Kế hoạch, đề án phát triển ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị;

d) Các văn bản quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong nội bộ của cơ quan, đơn vị;

đ) Mức độ quan tâm của lãnh đạo cơ quan, đơn vị đối với việc ứng dụng và phát triển CNTT.

Điều 7. Xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin

1. Thang điểm dành cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được đánh giá theo Phụ lục I.

2. Thang điểm dành cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được đánh giá theo Phụ lục II.

3. Thang điểm đánh giá Trang/Cổng thông tin điện tử của các CQNN được đánh giá theo Phụ lục III.

4. Cách xếp hạng áp dụng đối với quy định tại khoản 1 và 2 Điều này:

a) Cơ quan, đơn vị có tổng điểm từ 850 điểm trở lên được xếp hạng tốt;

b) Cơ quan, đơn vị có tổng điểm từ 750 đến dưới 850 điểm được xếp hạng khá;

c) Cơ quan, đơn vị có tổng điểm từ 500 đến dưới 750 điểm được xếp hạng trung bình;

d) Cơ quan, đơn vị có tổng điểm dưới 500 điểm được xếp hạng yếu;

đ) Cơ quan, đơn vị gửi phiếu đánh giá, xếp hạng trễ nhưng không quá 5 ngày kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này (tính theo dấu bưu điện hoặc dấu công văn đến) thì tổng số điểm bị trừ đi 100. Trường hợp cơ quan, đơn vị gửi báo cáo trễ quá 5 ngày hoặc không gửi phiếu đánh giá, xếp hạng thì bị xếp hạng yếu.

Chương III

ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ

Điều 8. Tiếp nhận, xử lý số liệu và báo cáo đánh giá, phân loại kết quả

1. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp số liệu, đánh giá xếp hạng; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.

2. Trên cơ sở các kết quả báo cáo, Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh tổ chức đánh giá, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp hạng trước ngày 15 tháng 11 hằng năm.

Điều 9. Công bố kết quả

Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh để công bố kết quả đánh giá, xếp hạng thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong chương trình tổng kết thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC) cuối năm của tỉnh.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Kinh phí

Kinh phí để thực hiện việc đánh giá kết quả thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước hằng năm được đưa vào dự toán kinh phí chương trình ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh hằng năm.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 2 có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

 

Từ khóa:
22/2013/QĐ-UBNDQuyết định 22/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 22/2013/QĐ-UBNDQuyết định 22/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh ThuậnQuyết định số 22/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh ThuậnQuyết định 22 2013 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu22/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                            Ngày ban hành02/05/2013
                            Người kýVõ Đại
                            Ngày hiệu lực 12/05/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                • Quyết định 44/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                    • Quyết định 44/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

                                    Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                    • Quyết định 44/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

                                    Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                      Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                        Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                          Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                            Văn bản gốc đang được cập nhật
                                            Tải văn bản Tiếng Việt

                                            Tóm tắt văn bản

                                            Số hiệu22/2013/QĐ-UBND
                                            Loại văn bảnQuyết định
                                            Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                                            Ngày ban hành02/05/2013
                                            Người kýVõ Đại
                                            Ngày hiệu lực 12/05/2013
                                            Tình trạng Còn hiệu lực
                                            Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                            Tin pháp luật

                                            • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                            • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                            • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                            • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                            Media Luật

                                            • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                            • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                            • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                            • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                            Mục lục

                                              Hướng dẫn
                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 44/2018/QĐ-UBND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 44/2018/QĐ-UBND
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 44/2018/QĐ-UBND
                                              Xem văn bản Bổ sung
                                              Dữ Liệu Pháp Luật

                                              Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                              Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                              Tra cứu

                                              • Văn bản pháp luật
                                              • Bản án & Án lệ
                                              • Biểu mẫu
                                              • Tin văn bản
                                              • Chính sách mới

                                              Công cụ tiện ích

                                              • Tính lương
                                              • Tính thuế TNCN
                                              • Tra cứu mã số thuế
                                              • Tra cứu mã ngành nghề
                                              • Xem tất cả công cụ

                                              Về chúng tôi

                                              • Giới thiệu
                                              • Nền tảng Vi-Office
                                              • Sơ đồ website

                                              Pháp lý rõ ràng,
                                              công việc nhẹ nhàng

                                              Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                              © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                              Giới thiệuSơ đồ website
                                              văn bản pháp luật liên quan