Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›14/2010/QĐ-UBND

Quyết định 14/2010/QĐ-UBND Quy định định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu14/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành28/07/2010
Người kýNguyễn Văn Vĩnh
Ngày hiệu lực 07/08/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:28/07/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 14/2010/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 28 tháng 07 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình liên Sở số 08/TTrLS: STC-SKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định định mức chi đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về định mức chi cho công tác quản lý và hoạt động thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Vịnh

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14 /2010QĐ-UBND ngày 28 /7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì (đối với tổ chức), chủ nhiệm (đối với cá nhân) thực hiện đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ).

2. Các hoạt động phục vụ công tác quản lý và thực hiện các đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc các lĩnh vực khoa học công nghệ, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn của cơ quan có thẩm quyền, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.

3. Các nội dung chi khác của các đề tài, dự án, chương trình không quy định trong văn bản này thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này một số từ ngữ được hiểu như sau:

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: Đề tài nghiên cứu khoa học, Dự án sản xuất thử nghiệm, Dự án khoa học và công nghệ, Chuyên đề khoa học.

2. Đề tài nghiên cứu khoa học: Là một nhiệm vụ KH&CN nhằm phát hiện quy luật, mô tả, giải thích nguyên nhân vận động của sự vật, hiện tượng hoặc sáng tạo nguyên lý, những giải pháp, bí quyết, sáng chế,.... được thể hiện dưới các hình thức: Đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp cả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm.

3. Dự án sản xuất thử nghiệm (dự án SXTN): Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống

4. Dự án khoa học và công nghệ (dự án KH&CN): Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm một số đề tài nghiên cứu khoa học và một số dự án sản xuất thử nghiệm gắn kết hữu cơ, đồng bộ được tiến hành trong một thời gian nhất định nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

5. Chuyên đề khoa học: Là một vấn đề khoa học cần giải quyết trong quá trình nghiên cứu của một đề tài, dự án KH&CN, nhằm xác định những luận điểm khoa học và chứng minh những luận điểm này bằng những luận cứ khoa học, bao gồm luận cứ lý thuyết (cơ sở lý luận) và luận cứ thực tế (là kết quả khảo sát, điều tra, thí nghiệm, thực nghiệm do chính tác giả thực hiện hoặc trích dẫn công trình của các đồng nghiệp khác).

Chuyên đề khoa học được phân thành 2 loại dưới đây:

a) Loại 1: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết bao gồm các hoạt động thu thập và xử lý các thông tin, tư liệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng minh là đúng, được khai thác từ các tài liệu, sách báo, công trình khoa học của những người đi trước, hoạt động nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ cần thiết để chứng minh luận điểm khoa học.

b) Loại 2: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm, ngoài các hoạt động như chuyên đề loại 1 nêu trên còn bao gồm các hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận điểm khoa học.

6. Chuyên gia: Là người có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu, tối thiểu có 05 năm kinh nghiệm về lĩnh vực KH&CN của đề tài, dự án; nắm vững cơ chế quản lý KH&CN; có kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, chuyển giao và áp dụng các kết quả KH&CN vào thực tế sản xuất; có uy tín chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.

7. Cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án: Là cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ: Xác định nhiệm vụ; tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; xét duyệt nội dung và kinh phí; kiểm tra và đánh giá nghiệm thu kết quả các đề tài, dự án.

8. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án: Là tổ chức có tư cách pháp nhân được cơ quan quản lý có thẩm quyền giao nhiệm vụ và kinh phí để thực hiện đề tài, dự án.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Định mức chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý các đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ tại cơ quan quản lý (Sở Khoa học và Công nghệ).

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định mức (1.000đ)

I

Chi tư vấn xác định đề tài, dự án, chương trình

 

 

1

Xây dựng đề bài được duyệt đề tài, dự án để công bố

Đề tài, dự án, chương trình

1.200

2

Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án, chương trình:

Đề tài, dự án

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

 

240

 

- Thành viên, thư ký khoa học

 

160

 

- Thư ký hành chính

 

120

 

- Đại biểu được mời tham dự

 

60

II

Chi tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì

 

 

1

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

 

 

 

- Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

360

 

- Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

320

 

- Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên

01 hồ sơ

300

2

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

 

 

 

- Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

240

 

- Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

220

 

- Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên

01 hồ sơ

200

3

Họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án

Đề tài, dự án

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

 

240

 

- Thành viên, thư ký khoa học

 

160

 

- Thư ký hành chính

 

120

 

- Đại biểu mời tham dự

 

60

4

Thẩm định nội dung thuyết minh, kinh phí để thực hiện của đề tài, dự án.

Đề tài, dự án

 

 

- Tổ trưởng tổ thẩm định

 

200

 

- Thành viên tổ thẩm định

 

160

III

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức tại Sở Khoa học và Công nghệ

 

 

1

Nhận xét đánh giá (bằng văn bản)

 

 

 

- Nhận xét đánh giá của phản biện

Báo cáo

800

 

- Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng

Báo cáo

500

2

Chuyên gia đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh gia nghiệm thu (tối đa 05 chuyên gia)

Báo cáo

800

3

Họp tổ chuyên gia (nếu có)

Đề tài, dự án

 

 

- Tổ trưởng

 

200

 

- Thành viên

 

160

 

- Đại biểu mời dự họp

 

60

4

Họp Hội đồng nghiệm thu chính thức

Đề tài, dự án

 

 

- Chủ tịch

 

320

 

- Thành viên, thư ký khoa học

 

240

 

- Thư ký hành chính

 

120

 

- Đại biểu mời họp

 

60

Điều 4. Định mức chi đối với hoạt động thực hiện các đề tài, dự án, khoa học và công nghệ

1. Định mức chi cho chung cho các đề tài, dự án.

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Định mức chi (1000 đồng)

1

Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt

Đề tài, dự án

1.600

2

Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình khoa học công nghệ và Khoa học tự nhiên

chuyên đề

 

 

- Chuyên đề loại 1:

 

8.000

 

- Chuyên đề loại 2:

 

24.000

3

Chuyên đề trong lĩnh vực xã hội và nhân văn

chuyên đề

 

 

- Chuyên đề loại 1:

 

6.400

 

- Chuyên đề loại 2:

 

9.600

4

Báo cáo tổng thuật tài liệu đề tài, dự án.

Báo cáo

2.400

5

Thù lao chủ nhiệm đề tài, dự án.

Tháng

800

6

Chi quản lý đề tài, dự án tại cơ quan chủ trì thực hiện (bao gồm cả thù lao cho kế toán, thư ký đề tài dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài dự án quyết định)

Năm

12.000

2. Các định mức chi cho hoạt động thực hiện đề tài dự án khoa học và công nghệ.

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Định mức chi (1.000 đồng)

1

Lập mẫu phiếu điều tra được duyệt

Phiếu mẫu được duyệt

 

 

- Trong nghiên cứu khoa học công nghệ

 

400

 

- Trong nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn

 

 

 

+ Đến 30 chỉ tiêu

 

400

 

+ Trên 30 chỉ tiêu

 

800

2

Cung cấp thông tin

Phiếu

 

 

- Trong nghiên cứu khoa học công nghệ

 

40

 

- Trong nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn:

 

 

 

+ Đến 30 chỉ tiêu

 

40

 

+ Trên 30 chỉ tiêu

 

60

3

Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra

Đề tài, dự án

3.200

4

Viết báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án, chương trình (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt; Báo cáo chỉnh sửa sau khi nghiệm thu, in bài cứng để lưu hồ sơ)

Đề tài, dự án

9.600

5

Nghiệm thu cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)

 

 

5.1

Nhận xét đánh giá

 

 

- Phản biện

Đề tài, dự án

640

- Các uỷ viên khác

Đề tài, dự án

400

5.2

Chuyên gia (nếu có) phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở/nghiệm thu nội bộ (số lượng không quá 05 chuyên gia, do Sở Khoa học và Công nghệ quyết định)

Báo cáo

640

5.3

Họp tổ chuyên gia (nếu có)

Đề tài, dự án

 

 

- Tổ trưởng

 

160

 

- Thành viên

 

120

 

- Đại biểu mời

 

60

5.4

Họp Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở (nghiêm thu nội bộ)

Đề tài, dự án

 

 

- Chủ tịch

 

160

 

- Thành viên, thư ký khoa học

 

120

 

- Thư ký hành chính

 

80

 

- Đại biểu mời dự

 

60

6

Hội thảo khoa học

Buổi hội thảo

 

 

- Người chủ trì

 

160

 

- Thư ký Hội thảo

 

80

 

- Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng

 

400

 

- Đại biểu mời dự

 

60

Điều 5. Thẩm định, quản lý sử dụng, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí.

1. Sở Khoa học & Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hàng năm trình UBND tỉnh Quyết định phân bổ dự toán kinh phí cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Giao dự toán, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí:

a) Giao dự toán:

- Dự toán chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý đối với các đề tài, dự án KH&CN giao dự toán về Sở Khoa học và Công nghệ.

- Dự toán chi thực hiện đề tài, dự án KH&CN giao dự toán về các đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án.

b) Cấp phát và thanh quyết toán kinh phí: Sở Tài chính cấp phát và thanh quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.

Đối với các đề tài dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh đã được phê duyệt trước thời điểm thực hiện quyết định này thì thực hiện theo quy định tại thời điểm phê duyệt cho đến khi kết thúc đề tài, dự án.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị Chủ nhiệm các đề tài, dự án kịp thời gửi về Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
14/2010/QĐ-UBNDQuyết định 14/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 14/2010/QĐ-UBNDQuyết định 14/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định số 14/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định 14 2010 QĐ UBND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu14/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành28/07/2010
                            Người kýNguyễn Văn Vĩnh
                            Ngày hiệu lực 07/08/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu14/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành28/07/2010
                                                  Người kýNguyễn Văn Vĩnh
                                                  Ngày hiệu lực 07/08/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định định mức chi đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
                                                  • Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ căn cứ Quyết định thi hành.
                                                  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 3. Định mức chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý các đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ tại cơ quan quản lý (Sở Khoa học và Công nghệ).
                                                  • Điều 4. Định mức chi đối với hoạt động thực hiện các đề tài, dự án, khoa học và công nghệ
                                                  • Điều 5. Thẩm định, quản lý sử dụng, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí.
                                                  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan