Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›100/QĐ.UB

Quyết định 100/QĐ.UB năm 1989 về bản quy định quản lý sử dụng máy vidéo Cassette, băng ghi hình, băng nhạc Cassette do tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu100/QĐ.UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành23/05/1989
Người kýNguyễn Hữu Khánh
Ngày hiệu lực 23/05/1989
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:23/05/1989Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 100/QĐ.UB

Long Xuyên, ngày 23 tháng 5 năm 1989

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG MÁY VIDÉO CASSETTE, BĂNG GHI HÌNH, BĂNG NHẠC CASSETTE.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 - Căn cứ điều 49 Luật tổ chức HĐND và UBND do Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 9/7/1983;

- Căn cứ sự chỉ đạo của TV.TU về tổ chức, quản lý sinh hoạt văn hóa, văn nghệ trong các cơ quan Nhà nước và nhân dân;

- Căn cứ Nghị quyết cuộc hội nghị liên tịch giữa TT.UBND Tỉnh với các ngành VHTT, Công an, Ban Tuyên giáo ngày 21/4/1989 về quản lý sử dụng máy Vidéo Cassette, băng ghi hình, ghi nhạc;

- Để đưa việc sử dụng máy Vidéo cassette, băng ghi hình, ghi nhạc, vào nền nếp và tổ chức phục vụ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ đạt yêu cầu lành mạnh, có hiệu quả,

QUYẾT - ĐỊNH:

Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về quản lý, sử dụng máy vidéo cassette, băng đĩa ghi hình và nhạc Cassette.

Điều 2.- Quy định này có giá trị thi hành từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3.- Các đ/c Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở VHTT, Tài chính - Vật giá, Công an, Chủ tịch UBND Huyện, Thị, thủ trưởng các cơ ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- TV.TU
- Các đ/v TT.UB
- Các Ban của HĐND Tỉnh
- Như điều 3
- VP.TU
- Các khối và bộ phận
  thuộc VP.UBND Tỉnh
- Lưu

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Khánh

 

BẢN QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY VIDÉO CASSETTE, BĂNG GHI HÌNH, BĂNG GHI NHẠC
 (Ban hành kèm theo QĐ số: 100-QĐ.UB, ngày 23/5/1989 của UBND Tỉnh)

I – QUY ĐỊNH CHUNG.

Điều 1.- Các cơ quan chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội và công dân trong Tỉnh đều có quyền sử dụng máy Vidéo cassette, băng ghi hình, băng ghi nhạc phục vụ cho tập thể và gia đình.

Điều 2.- Dự trữ băng ghi hình, ghi nhạc, in sang băng, lồng tiếng; chiếu phim Vidéo cassette phục vụ công cộng do Sở VHTT tổ chức và quản lý.

Trường hợp các cơ quan, tổ chức xã hội và tư nhân có yêu cầu chiếu phim Vidéo cassette phục vụ nhân dân thu tiền để cải thiện đời sống hoặc kinh doanh, Sở VHTT xét cấp phép.

II- ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG MÁY VIDÉO CASSETTE,

BANG GHI HÌNH, GHI NHẠC.

Điều 3.- Khi sử dụng máy vidéo cassette, băng ghi hình, đều phải đăng ký và cấp phép của Sở VHTT.

Các cơ quan, đơn vị và tư nhân được phép chiếu Vedéo cassette phục vụ thu tiền chỉ được phép dùng phim của xưởng Fafim Trung ương do Công ty Văn hóa tổng hợp phát hành; phải chấp hành quy chế của ngành VHTT và nộp thuế.

Điều 4.- Khi lưu hành băng ghi hình, băng ghi nhạc phải có giấy phép của Giám đốc Sở VHTT đúng theo tinh thần QĐ số 328-QĐ.UB, ngày 10/11/88 của UBND Tỉnh.

Điều 5.- Sở VHTT cùng với UBND các Huyện, Thị quy định điểm chiếu phim Vidéo cassette ở từng địa bàn cho phù hợp với quy hoạch và mật độ dân cư; đồng thời tăng cường quản lý về mặt Nhà nước về nghiệp vụ và kinh doanh.

Đối với ngành Du lịch và TDTT điểm chiếu được phép theo yêu cầu của Ngành.

Điều 6.- Để bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, CB, CNV, học sinh, bảo đảm cho lao động, sản xuất, học tập và an ninh, trật tự, các đơn vị chiếu phim Vidéo cassette chỉ được chiếu vào buổi tối từ 18 giờ đến 23 giờ. Cấm chiếu ban ngày (trừ ngày chủ nhật).

Điều 7.- Băng ghi nhạc tiền chiến, thời kỳ kháng chiến chỉ được lưu hành những bài được Sở VHTT cho phép.

III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

Điều 8.- Giám đốc Sở VHTT, Chủ tịch UBND Huyện, Thị kết hợp có kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo ngành và địa phương thực hiện quy định này, đồng thời xây dựng, củng cố các đội bảo vệ văn hóa, tăng cường kiểm tra, kịp thời phát hiện cá nhân, đơn vị sử dụng máy, băng trái phép.

Điều 9.- Các trường hợp vi phạm, ngành VHTT kế hợp với chính quyền địa phương thẩm tra, xác minh từng vụ, trường hợp vi phạm nhẹ Sở VHTT có quyền phạt bằng tiền cảnh cáo, trường hợp vi phạm nghiêm trọng báo cáo UBND Tỉnh xét xử lý hoặc truy tố ra pháp luật.

Cá nhân và đơn vị có công phát hiện những vụ vi phạm được khen thưởng theo chính sách.

Điều 10. Quy định này được phổ biến rộng rãi trên đài phát thanh, truyền thanh, báo chí. Các cơ quan Nhà nước, đoàn thể, tổ chức xã hội tổ chức sinh hoạt làm cho CB.CNV, học sinh và nhân dân thông suốt chấp hành nghiêm chỉnh.

Từ khóa:
100/QĐ.UBQuyết định 100/QĐ.UBQuyết định số 100/QĐ.UBQuyết định 100/QĐ.UB của Tỉnh An GiangQuyết định số 100/QĐ.UB của Tỉnh An GiangQuyết định 100 QĐ.UB của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu100/QĐ.UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành23/05/1989
                            Người kýNguyễn Hữu Khánh
                            Ngày hiệu lực 23/05/1989
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu100/QĐ.UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành23/05/1989
                                                  Người kýNguyễn Hữu Khánh
                                                  Ngày hiệu lực 23/05/1989
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về quản lý, sử dụng máy vidéo cassette, băng đĩa ghi hình và nhạc Cassette.
                                                  • Điều 2.- Quy định này có giá trị thi hành từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 3.- Các đ/c Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở VHTT, Tài chính - Vật giá, Công an, Chủ tịch UBND Huyện, Thị, thủ trưởng các cơ ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1.- Các cơ quan chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội và công dân trong Tỉnh đều có quyền sử dụng máy Vidéo cassette, băng ghi hình, băng ghi nhạc phục vụ cho tập thể và gia đình.
                                                  • Điều 2.- Dự trữ băng ghi hình, ghi nhạc, in sang băng, lồng tiếng; chiếu phim Vidéo cassette phục vụ công cộng do Sở VHTT tổ chức và quản lý.
                                                  • Điều 3.- Khi sử dụng máy vidéo cassette, băng ghi hình, đều phải đăng ký và cấp phép của Sở VHTT.
                                                  • Điều 4.- Khi lưu hành băng ghi hình, băng ghi nhạc phải có giấy phép của Giám đốc Sở VHTT đúng theo tinh thần QĐ số 328-QĐ.UB, ngày 10/11/88 của UBND Tỉnh.
                                                  • Điều 5.- Sở VHTT cùng với UBND các Huyện, Thị quy định điểm chiếu phim Vidéo cassette ở từng địa bàn cho phù hợp với quy hoạch và mật độ dân cư; đồng thời tăng cường quản lý về mặt Nhà nước về nghiệp vụ và kinh doanh.
                                                  • Điều 6.- Để bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, CB, CNV, học sinh, bảo đảm cho lao động, sản xuất, học tập và an ninh, trật tự, các đơn vị chiếu phim Vidéo cassette chỉ được chiếu vào buổi tối từ 18 giờ đến 23 giờ. Cấm chiếu ban ngày (trừ ngày chủ nhật).
                                                  • Điều 7.- Băng ghi nhạc tiền chiến, thời kỳ kháng chiến chỉ được lưu hành những bài được Sở VHTT cho phép.
                                                  • Điều 8.- Giám đốc Sở VHTT, Chủ tịch UBND Huyện, Thị kết hợp có kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo ngành và địa phương thực hiện quy định này, đồng thời xây dựng, củng cố các đội bảo vệ văn hóa, tăng cường kiểm tra, kịp thời phát hiện cá nhân, đơn vị sử dụng máy, băng trái phép.
                                                  • Điều 9.- Các trường hợp vi phạm, ngành VHTT kế hợp với chính quyền địa phương thẩm tra, xác minh từng vụ, trường hợp vi phạm nhẹ Sở VHTT có quyền phạt bằng tiền cảnh cáo, trường hợp vi phạm nghiêm trọng báo cáo UBND Tỉnh xét xử lý hoặc truy tố ra pháp luật.
                                                  • Điều 10. Quy định này được phổ biến rộng rãi trên đài phát thanh, truyền thanh, báo chí. Các cơ quan Nhà nước, đoàn thể, tổ chức xã hội tổ chức sinh hoạt làm cho CB.CNV, học sinh và nhân dân thông suốt chấp hành nghiêm chỉnh.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan