Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Công nghệ thông tin › 524/BNN-VP

Công văn 524/BNN-VP xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Nghị định 43/2011/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 524/BNN-VP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 22/01/2013
Người ký Trần Quốc Tuấn
Ngày hiệu lực 22/01/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 22/01/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 524/BNN-VP
V/v xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Nghị định 43/2011/NĐ-CP.

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2013

 

Kính gửi:

- Các Tổng cục: Lâm nghiệp, Thủy lợi, Thủy sản;
- Các Cục trực thuộc Bộ;
- Các Vụ: Tài chính, Tổ chức cán bộ, Hợp tác quốc tế, Khoa học công nghệ và Môi trường;
- Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp;
- Trung tâm Khuyến nông quốc gia.

 

Thực hiện văn bản số 3601/BTTTT-UDCNTT ngày 25/12/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Nghị định 43/2011/NĐ-CP, trong đó có hướng dẫn chi tiết một số nội dung như sau:

1. Về phương pháp xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến

1.1. Cơ sở để xác định danh mục các dịch vụ công trực tuyến ưu tiên triển khai

a) Căn cứ vào Danh mục nhóm các dịch vụ công được ưu tiên cung cấp trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tại Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010.

b) Căn cứ vào thực tế số lượng hồ sơ tiếp nhận và xử lý đối với từng thủ tục hành chính trong các năm trước.

c) Căn cứ vào hiệu quả sử dụng đối với các dịch vụ công trực tuyến đã triển khai trên trang/cổng thông tin điện tử, đặc biệt là các dịch vụ mức độ 3 và 4 (kết quả thực tế sử dụng đối với Cục Trồng trọt, Cục Bảo vệ thực vật, Cục Quản lý chất lượng NLS & TS).

d) Căn cứ vào kết quả thăm dò ý kiến trên trang/cổng thông tin điện tử do cơ quan thực hiện đối với các dịch vụ muốn ưu tiên thực hiện.

đ) Căn cứ vào danh mục các dịch vụ công mới nảy sinh, chưa được triển khai trực tuyến (nếu có).

1.2. Đánh giá mức độ sẵn sàng cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến

a) Đánh giá mức độ sẵn sàng hạ tầng: hạ tầng mạng, hạ tầng máy chủ, lưu trữ thông tin, khả năng kết nối Internet; hạ tầng cho đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, xác thực điện tử.

b) Đánh giá mức độ sẵn sàng về nhân lực: nhận thức và quyết tâm của lãnh đạo, nhân lực công nghệ thông tin, nhân lực tham gia xử lý trực tuyến.

c) Đánh giá nguồn lực tài chính: nguồn kinh phí đầu tư cho việc xây dựng, duy trì và xử lý dịch vụ công trực tuyến (nguồn ngân sách nhà nước, tài trợ, hợp tác công tư, thuê dịch vụ, thu phí sử dụng dịch vụ, ...)

d) Đánh giá mức độ phức tạp của dịch vụ: độ phức tạp của quy trình nghiệp vụ, độ phức tạp của dữ liệu và xác thực dữ liệu, thời gian xây dựng dịch vụ.

đ) Đối với các dịch vụ cần xử lý liên thông giữa nhiều cơ quan: đánh giá khả năng sẵn sàng kết nối liên thông giữa các hệ thống công nghệ thông tin của các cơ quan.

e) Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia dịch vụ công trực tuyến của các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

2. Xác định lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho từng dịch vụ, nhóm dịch vụ

2.1. Xác định thứ tự ưu tiên triển khai cho từng dịch vụ công trực tuyến: xem xét xác định thứ tự ưu tiên theo nguyên tắc ưu tiên:

- Dịch vụ có nhiều khách hàng (số lượng hồ sơ đăng ký nhiều);

- Dịch vụ có độ phức tạp triển khai vừa phải;

- Dịch vụ được triển khai tại các cơ quan có mức độ sẵn sàng cao;

- Dịch vụ có tỉ lệ khách hàng có mức độ sẵn sàng tham gia dịch vụ cao (có máy tính, có trình độ tin học cơ bản....);

- Sẵn sàng có nguồn đầu tư.

2.2. Căn cứ danh mục và thứ tự ưu tiên của các dịch vụ cần triển khai, dự kiến thời gian triển khai đối với từng dịch vụ, xác định lộ trình cung cấp cụ thể đối với từng dịch vụ hoặc nhóm dịch vụ.

Từ phương pháp xây dựng và cách xác định lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên đây, đề nghị các đơn vị xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của đơn vị, trên cơ sở xác định các dịch vụ hoặc nhóm dịch vụ công trực tuyến ưu tiên triển khai và đặt ra các mốc thời gian triển khai, cụ thể theo hướng dẫn tại khung, bảng kèm theo (Phụ lục: Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến và Biểu danh mục các dịch vụ công trực tuyến phải cung cấp giai đoạn 2011-2015).

File mềm Phụ lục, Biểu mẫu được đăng tải trên chuyên trang cải cách hành chính của Bộ tại địa chỉ: http://cchc.omard.gov.vn, đề nghị đơn vị sử dụng biểu mẫu trong file mềm để tổng hợp thống kê, báo cáo.

Chú ý:

1. Xác định độ đơn giản, phức tạp của dịch vụ:

- Mức độ đơn giản:

+ Có hồ sơ đơn giản (chỉ gồm: đơn, tờ khai theo mẫu, giấy chứng nhận, giấy xác nhận); số lượng giấy tờ ít.

+ Quá trình giải quyết chỉ do một đơn vị thực hiện, hoặc lấy ý kiến đơn vị khác bằng văn bản.

+ Mức độ phức tạp:

+ Có hồ sơ phức tạp: ngoài hồ sơ như dịch vụ đơn giản, còn thêm tài liệu như: thiết kế, phương án, hồ sơ kỹ thuật, giấy xác nhận….; số lượng giấy tờ nhiều.

+ Quá trình giải quyết do 2 đơn vị trở lên phối hợp thực hiện (đồng giải quyết).

2. Năm 2013: Bộ đã có chủ trương lựa chọn một số thủ tục hành chính để thực hiện thí điểm cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở một số đơn vị (Tổng cục Lâm nghiệp, Cục Trồng trọt, Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú y, Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản). Tuy nhiên, khuyến khích các đơn vị khác tham gia thực hiện DVCTT mức độ 3, 4 trong năm 2013.

3. Dịch vụ công trực tuyến có thể thực hiện ngay mức độ 4, không nhất thiết phải thực hiện mức độ 3 trước.

Văn bản phê duyệt lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các đơn vị gửi về Văn phòng cải cách hành chính (Văn phòng Bộ) trước ngày 22/02/2013. File mềm gửi về Văn phòng theo địa chỉ: [email protected]./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Bộ trưởng (để b/c);
-
Thứ trưởng Vũ Văn Tám (để b/c);
-
Chánh Văn phòng Bộ (để b/c);
-
Lưu: VT, VPCCHC.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT.
CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ
VĂN PHÒNG





Trần Quốc Tuấn

 

PHỤ LỤC

MẪU LỘ TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
(Ban hành kèm theo Công văn số 524/BNN-VP ngày 22/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2013

 

LỘ TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP

I. Thông tin chung

1. Mức độ sẵn sàng thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4

- Sự quyết tâm của lãnh đạo

Có

□

Chưa □

- Công chức có trình độ CNTT, chuyên trách

Có

□

Chưa □

- Công chức thực hiện TTHC có khả năng thực hiện DVCTT

Có

□

Chưa □

- Có mạng máy tính nội bộ

Có

□

Chưa □

- Có kết nối Internet

Có

□

Chưa □

- Có máy chủ hoạt động thường xuyên

Có

□

Chưa □

- Kết nối hệ thống giữa các đơn vị trực thuộc tại cơ quan

Có

□

Chưa □

- Kết nối hệ thống giữa các đơn vị trực thuộc ngoài cơ quan (vùng, địa phương)

Có

□

Chưa □

- Có sử dụng phần mềm đảm bảo an ninh mạng

Có

□

Chưa □

- Đã sử dụng chữ ký số (xác thực điện tử)

Có

□

Chưa □

- Kinh phí sẵn sàng cho sử dụng DVCTT

Có

□

Chưa □

- Nguồn kinh phí

Có

□

Chưa □

- Các dịch vụ giải quyết TTHC được thu phí, lệ phí

Toàn bộ □

Phần lớn □

Một phần □

Chưa □

- Mức độ sẵn sàng của tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ DVCTT

Trên 50% □

30-50% □

Dưới 30% □

Chưa biết □

2. Số lượng thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị

- Tổng số thủ tục hành chính:

- Số thủ tục hành chính thực hiện tại đơn vị:

- Số thủ tục hành chính thực hiện tại cấp tỉnh:

- Số thủ tục hành chính thực hiện tại cấp huyện:

- Số thủ tục hành chính thực hiện tại cấp xã:

- Số thủ tục hành chính thực hiện tại cơ quan, đơn vị khác:

- Số đơn vị thực hiện thủ tục hành chính trực thuộc đơn vị: Tổng số:

+ Đơn vị trực thuộc tại cơ quan (Cục, Phòng...):

+ Đơn vị thuộc cơ quan đóng tại địa phương (Trung tâm, Chi cục vùng, Trạm...):

3. Đơn vị có thủ tục hành chính thuộc đối tượng thực hiện theo Quyết định 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ

Có □

Không □

II. Danh mục các dịch vụ công trực tuyến phải cung cấp trong giai đoạn 2011 - 2015 (Theo mẫu kèm theo)

III. Đề xuất, kiến nghị

- Đào tạo, tập huấn về DVCTT:

- Hỗ trợ kinh phí:

- Hỗ trợ hạ tầng:

- Hỗ trợ phần mềm: Nên xây dựng phần mềm chung của Bộ □

                                 Xây dựng phần mềm riêng cho đơn vị □

- Hướng dẫn:

- Chữ ký số (chứng thực điện tử):

- …………….

 

 

Nơi nhận:
- …….
- Văn phòng Bộ (VPCCHC);
-
Lưu: …

(Thủ trưởng đơn vị)
(Ký tên, đóng dấu)

 

DANH MỤC CÁC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN PHẢI CUNG CẤP GIAI ĐOẠN 2011-2015

Đơn vị:…………………

STT

Tên DVCTT (TTHC)

Số lượng hồ sơ giải quyết bình quân năm

Mức độ phức tạp/ đơn giản

Cơ quan xử lý

Lộ trình thực hiện

Ghi chú

Phức tạp

Đơn giản

Cơ quan chủ trì xử lý

Cơ quan đồng xử lý

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Mức 3

Mức 4

Mức 3

Mức 4

Mức 3

Mức 4

I

Các TTHC trong nhóm đối tượng thực hiện theo Quyết định 1605/QĐ-TTg

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Các TTHC không thuộc nhóm đối tượng thực hiện theo Quyết định 1605/QĐ-TTg

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ khóa:
524/BNN-VP Công văn 524/BNN-VP Công văn số 524/BNN-VP Công văn 524/BNN-VP của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Công văn số 524/BNN-VP của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Công văn 524 BNN VP của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 524/BNN-VP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 22/01/2013
Người ký Trần Quốc Tuấn
Ngày hiệu lực 22/01/2013
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 524/BNN-VP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 22/01/2013
Người ký Trần Quốc Tuấn
Ngày hiệu lực 22/01/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan