Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›2589/BTTTT-ƯDCNTT

Công văn 2589/BTTTT-ƯDCNTT hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2589/BTTTT-ƯDCNTT
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành24/08/2011
Người kýNguyễn Minh Hồng
Ngày hiệu lực 24/08/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:24/08/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2589/BTTTT-ƯDCNTT
V/v Hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ

Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2011

 

Kinh gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước.

 

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ kèm theo văn bản này để cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ, phục vụ công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Công văn này thay thế Công văn số 3364/BTTTT-ƯDCNTT ngày 17/10/2008 về hướng dẫn xác định giá trị phần mềm và Công văn số 2496/BTTTT-ƯDCNTT ngày 04/08/2010 về việc sửa đổi giá trị trọng số BMT tại Công văn số 3364/BTTTT-ƯDCNTT ngày 17/10/2008.

Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì vướng mắc, đề nghị Quý cơ quan phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân (để b/c);
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- BCĐ quốc gia về CNTT:
- Cơ quan chuyên trách về CNTT
 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Website Bộ;
- Lưu: VT, ƯDCNTT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Minh Hồng


BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

----------------------------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ PHÁT TRIỂN,
NÂNG CẤP PHẦN MỀM NỘI BỘ

(Kèm theo công văn số 2589 /BTTTT-ƯDCNTT ngày 24 tháng 08 năm 2011
 của Bộ Thông tin và Truyền thông
)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội, 2011


I. HƯỚNG DẪNCHUNG

1.Hướngdẫnnàydùngđểxácđịnhchi phí phát triển, nâng cấpcácphầnmềm nội bộtheomôhìnhhướngđốitượng đượcpháttriểnmới,hoặcnângcấpsửdụngnguồnvốnngânsáchnhànước phụcvụchoứngdụngcôngnghệ thôngtintronghoạtđộngcủacơquannhànước.

2.Xácđịnhchi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộlàviệcxácđịnhkhốilượngcôngviệccụthể,phươngthức tínhtoán,kiểmtratrêncơsởnỗlựcgiờcôngđểthựchiệncáctrườnghợpsửdụng(use case)quyđịnhtrongBiểuđồ trường hợp sử dụngtheocácchỉdẫncóliênquantrênnguyêntắctuân thủcáctiêuchuẩn,quyđịnhvềứng dụngcôngnghệthôngtincủa ViệtNam.

3.Cáctừngữdướiđâyđược hiểunhư sau:

-Phầnmềmlànhữngchươngtrìnhđiềukhiểncácchứcnăngphầncứngvà hướngdẫnphầncứngthựchiệncác tácvụcủa mình.

-Trường hợp sử dụng (use case) là một tập hợp các giao dịch giữa hệ thống phần mềm với các tác nhân bên ngoài hệ thống nhằm đạt được một mục tiêu sử dụng nào đó của tác nhân. Một trường hợp sử dụng mô tả một hoặc nhiều tình huống sử dụng xảy ra khi tác nhân tương tác với hệ thống phần mềm.

- Giao dịch (transaction) là một chuỗi các hành động có tính chất tương tác giữa tác nhân và hệ thống phần mềm. Khởi đầu của chuỗi hành động này là một hành động từ tác nhân tới hệ thống. Kết thúc của chuỗi hành động này là một hành động ngược trở lại của hệ thống lên tác nhân.

-Biểuđồ trường hợp sử dụng (use casediagram)dùngmôtảcác tác nhânvàkếtnốigiữatác nhân với các trường hợp sử dụngnhằm miêutảchứcnăngmà phầnmềm cungcấp.

-Tácnhân (actor)làngườihayhệthốngbênngoàitươngtác,traođổithôngtinvới phầnmềm.

-Biểuđồhoạtđộng (activitydiagram)thểhiệnquátrìnhthựchiệncủamộthaynhiều hoạt động được gắnvới một lớp (class) đốitượngdướitácđộng của các sự kiệnbên ngoài.

- Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unified Modelling Language – UML) dùng để đặc tả một phần hay toàn bộ phần mềm với các mô hình nghiệp vụ từ những góc nhìn ở từng mức trừu tượng khác nhau thông qua sử dụng các cấu tử mô hình tạo nên các biểu đồ (diagram) thể hiện các đối tượng gồm cấu trúc dữ liệu, hành vi cũng như cách các đối tượng kết hợp với nhau và được sử dụng để đặc tả khi phát triển hoặc nâng cấp phần mềm.

-Pháttriểnphầnmềmnộibộlàviệcpháttriển,giacông,sảnxuấtphầnmềmtheocác yêucầuriêngcủakháchhànghoặcngườisửdụngnhằmđápứngyêucầuđặcthùcủatổ chứcvàđượcsửdụngtrongnộibộtổchức đó.

-Nângcấpphầnmềmnộibộlàviệcchỉnhsửaphầnmềmnộibộvớiviệctăngcường chứcnăng, khảnăngxửlýcủaphầnmềmđãcónhằmđápứngthêmmộtsốyêucầucủa ngườisửdụng.

4. Chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ (gọi tắt là chi phí phần mềm nội bộ) được xác định là cơ sở cho việc lập và quản lý chi phí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

5.NộidungHồ sơ phụcvụchoviệcxácđịnhChi phí phần mềm nội bộ bao gồm cáctài liệunêutạimục2PhầnII.

6.Đối vớinhữngphầnmềmcóđiểmđặcthùmàhướngdẫnxácđịnhchiphígiờ công chưaphùhợpthìcáctổchức,cánhâncóthểtựđưaphươngphápxácđịnhgiờcôngtrên cơsở phùhợp vớihướngdẫnnàyvàphảicóthuyếtminhcụthể cáchtính.

7.Trườnghợpsửdụngcáctàiliệu,hướngdẫncủanướcngoàiđểthựchiệnviệcxácđịnh chiphígiờcôngcầnnghiêncứu,thamkhảohướngdẫnnàyđểbảođảmnguyêntắcthống nhấtvềquảnlýChi phí phần mềm nội bộphụcvụứngdụng côngnghệthôngtintronghoạtđộngcủacơquannhànước.

II.HƯỚNG DẪNCỤTHỂ

1.Yêucầuđốivớiviệcxácđịnhchi phíphầnmềm

1.1. Chi phí phần mềm nội bộ phảiđượcđo,đếm,tínhtoántheotrìnhtựphùhợpvớiquytrình côngnghệ, trìnhtựpháttriểnhoặcnângcấpphầnmềm.

1.2. Tùy theo đặc điểm và tính chất từng phần mềm, có thể xác định chi phícho từng nhóm chứcnăngphầnmềmvàphảituânthủ nguyêntắckhôngtrùnglặp.

1.3.Cácthuyếtminh,ghichúhoặcchỉdẫnliênquantớiquátrìnhxácđịnhchi phí phần mềm nội bộ cầnnêurõràng, ngắn gọn, dễhiểu, phùhợpvới cácnộidungmôtảyêu cầukỹ thuậtcủaphầnmềm.Khitínhtoánnhữngcôngviệccầndiễngiảithìphảicódiễngiảicụ thể.

1.4.Cácsốliệudùngtrongtínhtoánphảiphùhợpvới sốliệucủaHồ sơ phụcvụxácđịnh chi phíphầnmềm nội bộ.Nếulấysốliệutừnguồnkhácthìphải ghirõ nguồnsốliệu.

1.5.Mứclươnglaođộngbìnhquâncầnđượctínhđúng,tínhđủtiềnlương, cáckhoản lươngphụvàphụcấplương(kểcả các khoảnhỗtrợlương).

1.6.Hệsốphứctạpvềmôitrường, kỹthuật-côngnghệvàmứclươnglaođộngbình quânchỉrađiềukiệnnănglựcvềkỹthuậtvàkinhnghiệmmàlaođộngcủađơnvịthi côngcầnphảiđápứngđể cóthể pháttriển,nângcấpphần mềm nộibộ.

2.Hồ sơ phục vụ xác định chi phí phần mềm

a)Tênphầnmềm;

b)Cácthôngsốchủyếu:

-Cácquitrìnhnghiệpvụcầnđượctin họchóa(tổchức,vận hànhcủaquitrình,sản phẩm củaquátrìnhnghiệpvụ,cácgiao dịchxửlýcủa quitrìnhnghiệpvụ);

-Cáctácnhânthamgiavàoquitrìnhnghiệpvụvàmốiliênhệgiữacáctácnhân(con người,các nguồnlực,sản phẩm,thiếtbịphụcvụcho xửlýnghiệpvụ,cácyếutố đóngvai tròhỗtrợkhác);

-Danhsáchcácyêucầuchứcnăngcầncócủaphầnmềmvàcácyêucầuphichứcnăng;

- Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm;

- Bảng chuyển đổi yêu cầu chức năng sang trường hợp sử dụng (phân theo 3 loại: B, M, T);

-BiểuđồvềcáctrườnghợpsửdụnglậptheongônngữMôhìnhhóathốngnhất(UML) trêncơsởnhómcácchứcnăngtừBảngsắp xếpthứtựưutiêncácyêucầuchứcnăngcủa phầnmềm.

c)Cácyêucầuphichứcnăng:

-Yêucầucầnđápứngđốivớicơsở dữ liệu(nếucầncócơsở dữ liệu);

-Yêucầuvềbảomật(xácđịnhchuẩnbảomậtđượcsửdụng,môhìnhkiểmtra,xácthực, bảomậtdữliệu);

-Yêucầuvềmỹthuật,kỹthuậtcầnđạtđược của cácgiao diệnchươngtrình;

-Cácyêucầucầnđápứngvềthờigianxửlý,độphứctạpxửlýcủacácchứcnăngphần mềm;

-Cácyêucầuvềràngbuộcxửlýlôgicđốivớiviệcnhập(haychuyểnđổi)dữliệuthông quasửdụngcácô nhậpliệudo giaodiệnchươngtrìnhcungcấp;

-Cácyêucầuvềcài đặt,hạ tầng,đườngtruyền,antoàn vậnhành,khai thác,sửdụng;

-Cácyêucầuphi chứcnăngkhác.

d) Cácyêucầu về nănglực củacánbộ tham giaphát triển, nâng cấp, chỉnh sửaphần mềm;

đ)Yêucầu vềmôitrườngchopháttriển,nângcấpphầnmềm;

e)Yêucầu vềđộ phứctạpkỹthuật-côngnghệ củaphầnmềm.

3.Trình tự xác định chi phí phần mềm nội bộ

3.1.Nghiêncứu,kiểmtranắmvữngcácthôngtincầncótrongHồ sơ phụcvụxácđịnh giátrịphầnmềm. Trườnghợpcầnthiếtyêucầugiảithíchrõcácvấnđềcóliênquanđến nộidungmôtảyêucầu kỹthuật củaphầnmềmđãnêutrongHồsơ.

3.2.Lập Bảngsắp xếpthứtựưutiêncácyêucầuchứcnăngcủaphầnmềm (PhụlụcI).

3.3.Lập Bảngchuyểnđổiyêucầuchứcnăng sangtrường hợpsửdụng(PhụlụcII).

3.4.LậpBảngtínhtoánđiểmcáctácnhân(actors)tươngtác,traođổithôngtinvớiphần mềm(PhụlụcIII).BảngtínhtoánnàyphảiphùhợpvớiBiểuđồtrườnghợpsửdụng,thể hiệnđượcđầy đủloại,sốlượngtác nhânvà bảnchấttươngtáccủa cáctácnhân.

3.5.Thựchiệnđếmcáctrườnghợpsửdụng(use-case)và lậpBảngtínhtoánđiểmcác trườnghợpsửdụng(PhụlụcIV).Bảngtínhtoánnàycầnlậptheothứtựtriểnkhaiphát triểnhoặcnângcấpphầnmềm.

3.6.LậpBảngtínhtoánhệsốphứctạpkỹthuật-côngnghệ(PhụlụcV).Bảngtínhtoán nàyphảiphùhợpvớinộidungyêucầuchứcnăngvàphichứcnăngcủaphầnmềmđã đượcnêutrongHồsơ.

3.7. Lập Bảng tính toán hệ số tác động môi trường, nhóm làm việc, hệ số phức tạp về môi trường (Phụ lục VI). Bảng tính toán này phải phù hợp với các yêu cầu về năng lực của cán bộ tham gia phát triển, nâng cấp phần mềm.

3.8.Nộisuyđánhgiákinhnghiệm,nộisuythờigianlaođộngtrêncơsởBảngtínhhệsố tácđộngmôitrường.

3.9. Xác địnhmứclươnglaođộngbìnhquânđối vớiviệcphát triểnhoặcnângcấpphầnmềm.

3.10.Tập hợpgiátrịđãtínhtoánởcácbướctrênvàoBảngtínhtoángiátrịphầnmềm (PhụlụcVII)theocáctrườnghợp:pháttriểnhoặcnângcấpphầnmềm.Giá trịsau khitínhtoánđượcxửlýtheonguyêntắclàm tròncáctrị số.

3.11. Lập Bảng tổng hợp chi phí phần mềm. (Phụ lục VIII).

4.Xác định chi phí phần mềm

Chi phí phần mềm nội bộ được xác định trên cơ sở tổng hợp các chi phí, bao gồm giá trị phần mềm, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước (Phụ lục VIII), cụ thể như sau:

TT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Ký hiệu

1

Giá trị phần mềm

G = 1,4 x E x P x H

G

2

Chi phí chung

G x tỷ lệ

C

3

Thu nhập chịu thuế tính trước

(G+C) x tỷ lệ

TL

4

Chi phí phần mềm

G + C + TL

GPM

 

TỔNG CỘNG

GPM

 

4.1. Giá trị phần mềm (G) được tính theo công thức sau:

G = 1,4 x E x P x H

Trong đó:

E: Giá trị nỗ lực;

P: Thời gian lao động để thực hiện 01 điểm trường hợp sử dụng (use-case) sau hiệu chỉnh;

H: Mức lương lao động bình quân;

1,4: Hệ số nỗ lực cho điều chỉnh, sửa lỗi;

4.1.1Giátrịnỗlực thựctế(E)xácđịnhtheocôngthứcsau:

E =10/6xAUCP

Trongđó:

10/6:Hệsốđiềuchỉnh nỗlực;

AUCP: Giá trị điểm trường hợp sử dụng sau hiệu chỉnh, được tính theo côngthức:          

AUCP= UUCPxTCFxEF

 với:

UUCP: Giá trị điểm trường hợp sử dụng (Use-case) trướchiệu chỉnh;

TCF: Hệ sốphức tạp kỹthuật-côngnghệ; EF: Hệsố phức tạpmôitrường;

a)Giátrị điểm trường hợpsửdụngtrướchiệuchỉnh(UUCP) xácđịnhtheocôngthức:

UUCP=TAW+TBF

Trongđó:

TAW:Giá trịđiểm cáctácnhân,đượcnêucụthểtại PhụlụcIII;

TBF: Giátrịđiểmcác trườnghợpsửdụng,đượcnêucụthểtại PhụlụcIV.

b)Hệsố phức tạpkỹthuật-công nghệ(TCF)xácđịnhtheocôngthức:

TCF=0,6+(0,01xTFW)

Trongđó:

0,6;và 0,01:Trọng sốđochuẩn;

TFW:Hệsốkỹthuật–côngnghệ,đượcnêucụthểtại PhụlụcV.

c)Hệsố phứctạpmôitrường(EF) xácđịnhtheocôngthức: EF=1,4+(-0,03xEFW)

Trongđó:

1,4;và 0,03:Trọng sốđochuẩn;

EFW:Hệsốtácđộngmôitrườngvànhómlàmviệc,đượcnêucụthểtại PhụlụcVI.

4.1.2.Thờigianlaođộngđểthựchiện1điểmtrườnghợpsửdụngsauhiệuchỉnh(P)xác địnhbằngnộisuytrêncơsởcủađộổnđịnhkinhnghiệm,đượcnêucụthểtạiPhụlục VI.

4.1.3.Mứclươnglaođộngbìnhquân(H)đượcxácđịnhcăncứtheomặtbằnggiácủathị trườnglaođộngphổbiếncủatừngkhuvực trên cơ sở thang bảng lương do các đơn vị có chức năng phát triển, nâng cấp phần mềm đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động của địa phươnghoặcmứctiềnlươngđượccơquannhànước, địaphươngcôngbốvàcáccáckhoảnlươngphụ,phụcấplương(kểcảcáckhoảnhỗtrợ lương)tại thờiđiểmtínhtoántheocôngthức:

H = gnc x (1+f)

Trongđó:

gnc:Mứcđơngiátiềnlươnggiờcôngtrựctiếpbìnhquântươngứngvới cấpbậclương phù hợp với từng khu vực và đặc thù của môi trường lao động.Tuỳtheotínhchất,điềukiện,cácyêucầucụthểvềnănglực kỹ thuật và kinh nghiệm mà xác địnhbậc lươnglao động bình quâncho phùhợp;

f:Tổngcáckhoảnphụcấplương,lươngphụcótínhchấtổnđịnh,tínhtheo côngthức sau:

f= f1 + f2

Trongđó:

f1:Tổngcáckhoảnphụcấplươngcótínhchấtổnđịnh(kểcảcáckhoảnhỗ trợ lương);

f2 :Lươngphụvàmộtsốchiphícóthểtrả trực tiếpchongười laođộng. Lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản; một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản;

Ngoàira,mứclươnglaođộngbìnhquân(H)còncóthểđượcxácđịnhbằngcácphương phápkhácnhư:

-Phươngphápsosánh;

-Phươngphápchuyên gia;

- Phương pháp kết hợp sử dụng số liệu theo công bố của các cơ quan khác có chức năng…

4.2. Chi phí chung: bao gồm chi phí liên quan đến tiền lương của của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức phát triển, nâng cấp phần mềm và các chi phí khác có liên quan. Chi phí chung được tính bằng 65% của giá trị phần mềm;

Đối với các dự án triển khai tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tuỳ điều kiện cụ thể của dự án.

4.3. Thu nhập chịu thuế tính trước được tính xác định bằng 6% của giá trị phần mềm và chi phí chung.

III.CÁCPHƯƠNGPHÁPKHÁC

Ngoàiphươngphápnêutrên,chi phí phần mềm nội bộ còncóthểđượcxácđịnhbằngcác phươngphápkhácnhư:

- Phươngphápsosánh;

- Phươngphápchuyên gia;

- Phươngphápkếthợpsửdụngsốliệutheocôngbốcủacáccơquankháccóchức năng…

 

PHỤ LỤC I

BẢNGSẮP XẾPTHỨTỰƯUTIÊNCÁC YÊUCẦU CHỨCNĂNG CỦAPHẦNMỀM

Tên phầnmềm...............................

TT

Môtảyêu cầu

Phânloại

Ghichú

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

Ghichú:

-Khiđiềnthôngtinvào Bảng này cần căn cứvào:

+ Các qui trình nghiệp vụ cần được tin học hóa (tổ chức, vận hànhcủa qui trình, sản phẩmcủaquátrìnhnghiệpvụ,cácgiaodịchxửlýcủaqui trìnhnghiệpvụ);

+Cáctácnhânthamgiavàoquitrìnhnghiệpvụvàmốiliênhệgiữacáctácnhân(con người,cácnguồnlực,sảnphẩm,thiếtbịphụcvụchoxửlýnghiệpvụ,cácyếutốđóngvaitròhỗ trợkhác);

+Danhsáchcácyêucầuchứcnăngcầncócủaphầnmềmvàcácyêucầuphichứcnăng;

+Kếtquảhỏi/đáptrựctiếpđạidiệnđơnvịthụhưởngvềcácyêucầucụthể,tiêuchícụ thểmàphầnmềmphải đáp ứngđược;

+KinhnghiệmcủacánbộlậpBảng.

-Phânloạitừngyêucầuchứcnăngtheocácloạisau:dữliệuđầuvào,dữliệuđầura,yêucầu truy vấn,cơ sởdữliệu,dữliệu tra cứu.

 

PHỤ LỤC II

BẢNG CHUYỂN ĐỔI YÊU CẦU CHỨCNĂNG SANG TRƯỜNGHỢP SỬDỤNG (USE-CASE)

Tên phần mềm...............................

TT

TênUse-case

Têntác nhân chính

Têntác nhânphụ

Mô tả trườnghợp sử dụng

Mứcđộ cầnthiết

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Ghichú:

-KhiđiềnthôngtinvàoBảngnàycầncăncứvàoBảngsắpxếpthứtựưutiêncácyêucầuchức năng làmcơsởcho việcđiềnthôngtin.

-XếploạimứcđộcầnthiếtchotừngUse-casetheo3cấp:B,M,T(Tham khảo cách phân loại B, M, T tại Phụ lục IV)

 

PHỤ LỤC III

BẢNGTÍNH TOÁN ĐIỂMCÁC TÁCNHÂN(ACTORS)TƯƠNGTÁC,TRAO ĐỔITHÔNGTIN VỚIPHẦNMỀM

Tên phầnmềm...............................

TT

Loại Actor

Mô tả

Số tác nhân

Điểm của từng loại tác nhân

Ghi chú

1

Đơn giản

Thuộc loại giao diện của chương trình

 

 

 

2

Trung bình

Giao diện tương tác hoặc phục vụ một giao thức hoạt động

 

 

 

3

Phức tạp

Giao diện đồ họa

 

 

 

 

Cộng (1+2+3)

TAW

 

 

 

Ghichú:

-Loạiđơngiản: Mộtmáy tínhvớigiao diệnlập trìnhứngdụng API.

-Loạitrung bình: Hoặclàgiaodiệnngười-máy qua“commandline”hoặcthôngquamộtgiao thứcnào đónhưng khôngcó lập trìnhquaAPI.

-Loạiphứctạp:giaodiệnngười-máy quaGUI(giaodiện đồhoạ).

 Điểm của từng loại tác nhân (đơn vị tính: điểm) được xác định theo công thức:

Điểmcủatừngloại tácnhân=Sốtácnhân x Trọngsố

Trong đó: Trọng sốđượcquiđịnhnhưsau:

TT

Loại Actor

Trọng số

1

Đơn giản

1

2

Trung bình

2

3

Phức tạp

3

 

PHỤ LỤC IV

BẢNG TÍNH TOÁN ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG (USE-CASE)

Tên phầnmềm...............................

STT

Loại

Số trường hợp sử dụng

Điểm của từng loại trường hợp sử dụng

1

B

 

 

 

Đơn giản

 

 

 

Trung bình

 

 

 

Phức tạp

 

 

2

M

 

 

 

Đơn giản

 

 

 

Trung bình

 

 

 

Phức tạp

 

 

3

T

 

 

 

Đơn giản

 

 

 

Trung bình

 

 

 

Phức tạp

 

 

 

Cộng 1+2+3

TBF

 

Trường hợp sử dụng được phân nhóm bằng cách kết hợp 02 phương pháp phân loại như sau:

a. Theo mức độ:

- Trường hợp sử dụng loại B: Mô tả chức năng cơ bản.

- Trường hợp sử dụng loại M: Mô tả chức năng mở rộng.

- Trường hợp sử dụng loại T: Mô tả chức năng nâng cao.

b. Theo độ phức tạp:

- Trường hợp sử dụng loại đơn giản: Có số lượng giao dịch

- Trường hợp sử dụng loại trung bình: Có số lượng giao dịch từ 4 đến 7

- Trường hợp sử dụng loại phức tạp: Có số lượng giao dịch >7

Điểm của từng loại trường hợp sử dụng được tính theo công thức:

Điểm của từng loại trường hợp sử dụng

=

Số trường hợp sử dụng

x

Trọng số

x

Hệ số BMT

Trọng số và hệ số BMT được quy định như sau:

TT

Loại trường hợp sử dụng

Trọng số

Hệ số BMT

1

B

 

 

 

Đơn giản

5

1

 

Trung bình

10

1

 

Phức tạp

15

1

2

M

 

 

 

Đơn giản

5

1,2

 

Trung bình

10

1,2

 

Phức tạp

15

1,2

3

T

 

 

 

Đơn giản

5

1,5

 

Trung bình

10

1,5

 

Phức tạp

15

1,5

 

PHỤ LỤC V

BẢNGTÍNH TOÁNHỆSỐPHỨC TẠPKỸTHUẬT-CÔNGNGHỆ

Tên phầnmềm...............................

TT

Các hệ số

Trọng sô

Giá trị xếp hạng

Kết quả

Ghi chú

I

Hệ số KT-CN (TFW)

 

 

 

 

1

Hệ thống phân tán

2

 

 

 

2

Tính chất đáp ứng tức thời hoặc yêu cầu đảm bảo thông lượng

1

 

 

 

3

Hiệu quả sử dụng trực tuyến

1

 

 

 

4

Độ phức tạp của xử lý bên trong

1

 

 

 

5

Mã nguồn phải tái sử dụng được

1

 

 

 

6

Dễ cài đặt

0,5

 

 

 

7

Dễ sử dụng

0,5

 

 

 

8

Khả năng chuyển đổi

2

 

 

 

9

Khả năng dễ thay đổi

1

 

 

 

10

Sử dụng đồng thời

1

 

 

 

11

Có các tính năng bảo mật đặc biệt

1

 

 

 

12

Cung cấp truy nhập trực tiếp tới các phần mềm của các hãng thứ ba

1

 

 

 

13

Yêu cầu phương tiện đào tạo đặc biệt cho người sử dụng

1

 

 

 

II

Hệ số phức tạp về KT-CN (TCF)

 

 

 

 

Ghichú:

- Hệsố kỹthuật–công nghệ(TFW)tạicộtKếtquả(đơn vịtính:giátrị)đượcxácđịnh theocông thức:

 

13

TFW =

∑ Qi x TSi

 

i=1

Trong đó:

- Qi:Giátrịxếp hạng củahệ số thứ i trong 13 hệ số thànhphần. Giátrịxếp hạng đượcxácđịnhtrong khoảngtừ0đến 5vớiýnghĩa:

0= Không quan trọng;

5= Cóvaitròtácđộng cănbản;

- TSi: Trọng số tương ứng của hệ số thứ i trong 13 hệ số thành phần

- Ý nghĩa của các hệ số thành phần như sau:

STT

Tên hệ số

Mô tả

1

Hệ thống phân tán

Kiến trúc của hệ thống là tập trung hay phân tán? Hệ thống được thiết kế theo mô hình nhiều lớp hay không? Trọng số càng cao tương ứng với hệ thống càng phức tạp.

2

Tính chất đáp ứng tức thời hoặc yêu cầu đảm bảo thông lượng

Thời gian đáp ứng yêu cầu của người sử dụng là nhanh hay chậm? Ví dụ, máy tìm kiếm được đánh trọng số về thời gian đáp ứng yêu cầu cao hơn hệ thống cập nhật tin tức hàng ngày. Trọng số càng cao tương ứng với yêu cầu đáp ứng càng nhanh.

3

Hiệu quả sử dụng

Hệ thống có được thiết kế hướng tới tăng hiệu quả làm việc của người sử dụng hay không? Trọng số càng cao tương ứng với hệ thống đòi hỏi hiệu quả sử dụng càng cao.

4

Độ phức tạp của xử lý bên trong

Hệ thống có sử dụng những thuật toán phức tạp trong xử lý hay không? Hoặc hệ thống được thiết kế để hỗ trợ những quy trình nghiệp vụ phức tạp hay không? Trọng số càng cao tương ứng với hệ thống đòi hỏi các thuật toán xử lý càng phức tạp.

5

Khả năng tái sử dụng mã nguồn

Có yêu cầu phải thiết kế và viết mã theo quy chuẩn để sau đó có thể tái sử dụng hay không? Sử dụng mã nguồn có thể tài sử dụng không những làm giảm thời gian triển khai một dự án còn làm tối ưu thời gian xác định lỗi của một phần mềm. Ví dụ, các chức năng sử dụng thư viện chia sẻ có thể tài sử dụng nhiều lần trong các dự án khác nhau. Trọng số càng cao tương ứng với mức độ yêu cầu về khả năng tái sử dụng mã nguồn càng cao.

6

Dễ cài đặt

Hệ thống có đòi hỏi những thủ tục cài đặt phức tạp hay không? Người sử dụng thông thường có thể tự cài đặt các thành phần của hệ thống phục vụ công việc hay không? Việc cập nhật các bản vá lỗi phần mềm có dễ dàng hay không? Trọng số càng cao tương ứng với mức độ yêu cầu về cài đặt càng dễ dàng.

7

Dễ sử dụng

Hệ thống có dễ sử dụng hay không? Người sử dụng có dễ dàng tiếp cận đối với các tính năng mà hệ thống cung cấp hay không? Tài liệu hướng dẫn sử dụng có dễ dàng tiếp cận hay không? Trọng số càng cao tương ứng với mức độ yêu cầu về sử dụng càng dễ dàng.

8

Khả năng chuyển đổi

Hệ thống có được thiết kế để có thể chạy trên nhiều nền tảng phần cứng hoặc hệ điều hành khác nhau hay không? Ví dụ các trình duyệt web thường được yêu cầu chạy trên nhiều thiết bị khác nhau, như máy tính cá nhân hay điện thoại, và nhiều hệ điều hành khác nhau, như Windows hay Linux. Trọng số càng cao tương ứng với càng nhiều nền tảng được yêu cầu hỗ trợ.

9

Khả năng dễ thay đổi

Hệ thống có được yêu cầu thiết kế có khả năng chỉnh sửa và thay đổi trong tương lai hay không? Trọng số càng cao tương ứng với càng nhiều yêu cầu về thay đổi/chỉnh sửa trong tương lai.

10

Sử dụng đồng thời

Hệ thống có được thiết kế để hỗ trợ nhiều người sử dụng tại cùng một thời điểm hay không? Trọng số càng cao tương ứng với mức độ yêu cầu sử dụng đồng thời càng cao.

11

Có tính năng bảo mật

Hệ thống có được thiết kế những tính năng bảo mật đặc biệt, sử dụng những phương thức bảo mật phức tạp hoặc tự phát triển đoạn mã phục vụ việc bảo mật hay không? Trọng số càng cao tương ứng với mức độ yêu cầu về tính năng bảo mật (cả về số lượng và chất lượng).

12

Cung cấp truy nhập trực tiếp tới phần mềm của các hãng thứ ba

Hệ thống có thể truy cập tới dịch vụ hoặc các giao diện lập trình ứng dụng của các ứng dụng do các nhà phát triển khác thực hiện hay không? Trọng số càng cao tương ứng với khối lượng mã nguồn sử dụng từ các nhà phát triển khác càng lớn (và yêu cầu về độ tin cậy đối với mã nguồn đó càng cao).

13

Đào tạo người sử dụng

Để triển khai hệ thống, có cần việc đào tạo người sử dụng hay không? Việc đào tạo người sử dụng có cần phải sử dụng các công cụ, phương tiện đặc biệt để đào tạo người sử dụng hay không? Trọng số càng cao tương ứng với mức độ yêu cầu đào tạo người sử dụng càng cao.

 

PHỤ LỤC VI

BẢNG TÍNH TOÁN HỆ SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ NHÓM LÀM VIỆC, HỆ SỐ PHỨC TẠP VỀ MÔI TRƯỜNG

Tên phầnmềm...............................

I.Dựkiếntrìnhđộvà kinhnghiệmcần có của nhâncônglao động

TT

Kỹ năng

Điểm đánh giá

1

Kỹ năng lập trình

 

 

HTML

 

 

PHP/MySQL

 

 

Java

 

 

Javascript

 

 

VB

 

 

VC++

 

 

C/C++

 

 

Microsoft.NET

 

 

Kylix

 

 

Perl

 

 

C#

 

 

Delphi

 

 

...

 

2

Kiến thức về phần mềm

 

 

Flash

 

 

Illustrator

 

 

Photoshop

 

 

Firework

 

 

SQL server

 

 

Oracle

 

 

IIS

 

 

Frontpage

 

 

MS Word

 

 

MS Excel

 

 

Open Office

 

 

MS Access

 

 

Visio

 

 

MS Project

 

 

Linux

 

 

Unix

 

 

Win NT

 

 

Win 2000/XP

 

 

LAN

 

 

WAN

 

 

Internet

 

 

Intranet

 

 

...

 

3

Hiểu biết về qui trình và kinh nghiệm thực tế (ghi rõ loại)

 

 

Có áp dụng qui trình phát triển phần mềm theo mẫu RUP và có hiểu biết về RUP hoặc quy trình phát triển phần mềm tương đương

 

 

Có kinh nghiệm về ứng dụng tương tự

 

 

Có kinh nghiệm về hướng đối tượng

 

 

Có khả năng lãnh đạo Nhóm

 

 

Có tính cách năng động

 

4

Loại khác (ghi rõ loại)

 

II.Tínhtoánhệsốtácđộngmôitrườngvà nhóm làm việc,hệsốphứctạpvềmôitrường,xácđịnhđộổnđịnhkinhnghiệmvànộisuy thờigian laođộng(P)

TT

Các hệ số tác động môi trường

Trọng số

Giá trị xếp hạng

Kết quả

Độ ổn định kinh nghiệm

I

Hệ số tác động môi trường và nhóm làm việc (EFW)

 

 

 

 

 

Đánh giá cho từng thành viên

 

 

 

 

1

Có áp dụng qui trình phát triển phần mềm theo mẫu RUP và có hiểu biết về RUP hoặc quy trình phát triển phần mềm tương đương

1,5

 

 

 

2

Có kinh nghiệm về ứng dụng tương tự

0,5

 

 

 

3

Có kinh nghiệm về hướng đối tượng

1

 

 

 

4

Có khả năng lãnh đạo Nhóm

0,5

 

 

 

5

Tính chất năng động

1

 

 

 

 

Đánh giá chung cho Dự án

 

 

 

 

6

Độ ổn định của các yêu cầu

2

 

 

 

7

Sử dụng các nhân viên làm bán thời gian

-1

 

 

 

8

Dùng ngôn ngữ lập trình loại khó

-1

 

 

 

II

Hệ số phức tạp về môi trường (EF)

 

 

 

 

III

Độ ổn định kinh nghiệm (ES)

 

 

 

 

IV

Nội suy thời gian lao động (P)

 

 

 

 

Ghichú:

- Điểmđánh giátrong bảngtại mụcI nằm trong khoảngtừ1đến5 (chấp nhận điểm đánh giá lẻ 01 chữ số thập phân sau dấu phẩy) vớicácýnghĩanhư sau:

+ điểm 1:Trìnhđộ yếu;

+ điểm 3: Trung bình;

+ điểm 5:Giỏi;

-KếtquảđánhgiábằngchođiểmtạimụcIlàcơsởchoviệcxácđịnhGiátrịxếphạngtạimục II.

-Hệsốtácđộngmôitrườngvànhómlàmviệc(EFW)trongcộtKếtquả(đơnvịtính:giátrị) đượcxácđịnhtheo công thức:

 

 8

EFW =

∑ Mi x TSi

 

 i=1

Trong đó:

+ Mi:Giátrị xếp hạngcủahệsố thứ i trong 8 hệ số thànhphần;

+ TSi: Trọng số tương ứng của hệ số thứ i trong 8 hệ số thành phần;

+ Giátrịxếp hạngMiđượcđánh giánhưsau:

Thứ tự các hệ số tác động môi trường (i)

Giá trị xếp hạng
(Từ 0 đến 5)

Đánh giácho từngthành viên

1

0= Không có kinh nghiệm

3= Trung bình

5= Trìnhđộ chuyên gia

2

0= Không có kinh nghiệm

3= Trung bình

5= Trìnhđộ chuyên gia

3

0= Không có kinh nghiệm

3= Trung bình

5= Trìnhđộ chuyên gia

4

0= Không có kinh nghiệm

3= Trung bình

5= Trìnhđộ chuyên gia

5

0= Không năng động

3= Trung bình

5= Cao

Đánh giáchung choNhómlàmviệc

6

0= Rất bấtđịnh

5= Không hay thay đổi

7

0= Không có nhân viên làmbán thời gian

3= Cónhânviên làmPart-time

5= Tất cảđềulàmPart-time

8

0= Ngônngữlậptrình dễ

3= Trung bình

5= Khó

- Độổnđịnhkinh nghiệm(ES)đượcxácđịnhbằngtổng củacácgiátrị nộisuy từkếtquảtính toáncáchệsốtácđộngmôi trườngvànhóm làm việctươngứng,cụ thểnhư sau:

 

8

ES =

∑Sinoisuy

 

i=1

Trong đó

Sinoisuy :Giátrịnộisuytương ứngcủa8 hệsố thành phần,cụthể

 Kết quả

Giátrịnội suy

≤0

0

>0

0,05

>1

0,1

>2

0,6

>3

1

-Thờigianlaođộng(P)đượcxácđịnhtrêncơsởnộisuyđộ ổnđịnhkinhnghiệm(đơnvịtính: giờ),cụthểnhưsau:

ES

Giátrị nộisuy(P)

1

48

≥1

32

≥3

20

- Ý nghĩa của các hệ số thành phần như sau:

STT

Tên hệ số

Mô tả

1

Có áp dụng quy trình phát triển theo mẫu RUP và có hiểu biết về RUP

Nhân viên phát triển có hiểu biết hoặc đã từng thực hiện công việc tại các tổ chức có áp dụng RUP hoặc các quy trình phát triển phần mềm tương đương hay không?

2

Có kinh nghiệm về ứng dụng tương tự

Người phát triển đã từng phát triển những ứng dụng cho các tổ chức mô hình nghiệp vụ tương tự, sử dụng công nghệ tương tự hay chưa?

3

Có kinh nghiệm về hướng đối tượng

Người phát triển có hiểu biết về công nghệ hướng đối tượng hay không? Hoặc có sử dụng thành thạo các công cụ phát triển hướng đối tượng hay không?

4

Có khả năng lãnh đạo nhóm

Người đứng đầu của nhóm phát triển có khả năng tổ chức, quản lý và triển khai nhiệm vụ trong nhóm phát triển tốt hay không? Người đứng đầu nhóm phát triển có kinh nghiệm lãnh đạo nhóm trong nhiều dự án hay chưa?

5

Tính chất năng động

Tốc độ giải quyết vấn đề từ lúc tiếp cận bài toán cần giải quyết là nhanh hay chậm?

6

Độ ổn định của các yêu cầu

Việc xác định yêu cầu phần mềm có thuận lợi hay không? Các yêu cầu là rõ ràng hay bất định? Có thường xuyên phải chỉnh sửa lại tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm hay không?

7

Sử dụng nhân viên làm bán thời gian

Nhóm phát triển có sử dụng nhân viên làm bán thời gian hoặc kiêm nhiệm hay không?

8

Dùng ngôn ngữ lập trình loại khó

Nhóm phát triển sử dụng công cụ phát triển đã quen thuộc hay hoàn toàn mới. Nhóm phát triển có cần phải tham gia các khóa học bổ sung để nâng cao kỹ năng sử dụng công cụ phát triển hay không?

 

PHỤ LỤC VII

BẢNGTÍNH TOÁNGIÁTRỊPHẦN MỀM

Tên phầnmềm...............................

TT

Hạng mục

Diễn giải

Giá trị

Ghi chú

I

Tính điểm trường hợp sử dụng (Use-case)

 

 

 

1

Điểm Actor (TAW)

Phụ lục III

 

 

2

Điểm Use-case (TBF)

Phụ lục IV

 

 

3

Tính điểm UUCP

UUCP = TAW +TBF

 

 

4

Hệ số phức tạp về KT-CN (TCF)

TCF = 0,6 + (0,01 x TFW)

 

 

5

Hệ số phức tạp về môi trường (EF)

EF = 1,4 + (-0,03 x EFW)

 

 

6

Tính điểm AUCP

AUCP = UUCP x TCF x EF

 

 

II

Nội suy thời gian lao động (P)

P : người/giờ/AUCP

 

 

III

Giá trị nỗ lực thực tế (E)

E = 10/6 x AUCP

 

 

IV

Mức lương lao động bình quân (H)

H: người/giờ

 

 

V

Giá trị phần mềm nội bộ (G)

G = 1,4 x E x P x H

 

 

Ghichú:

-Nêucácghichúcầnthiếtnhằm giảithích,làm rõkếtquả tínhtoán vàcơsởtínhtoán;

 

PHỤ LỤC VIII

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ PHẦN MỀM

Tên phần mềm:……………………………..

TT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Giá trị

Ký hiệu

1

Giá trị phần mềm

1,4 x E x P x H

 

G

2

Chi phí chung

G x tỷ lệ

 

C

3

Thu nhập chịu thuế tính trước

(G+C) x tỷ lệ

 

TL

4

Chi phí phần mềm

G + C + TL

 

GPM

 

TỔNG CỘNG

GPM

 

 

Trong đó, định mức tỷ lệ cho chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước theo bảng sau:

Đơn vị tính: %

TT

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

1

65,0

6,0

Ghi chú:

Tham khảo các quy định về chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước tại điểm 4.2 và điểm 4.3 phần II.

Từ khóa:
2589/BTTTT-ƯDCNTTCông văn 2589/BTTTT-ƯDCNTTCông văn số 2589/BTTTT-ƯDCNTTCông văn 2589/BTTTT-ƯDCNTT của Bộ Thông tin và Truyền thôngCông văn số 2589/BTTTT-ƯDCNTT của Bộ Thông tin và Truyền thôngCông văn 2589 BTTTT ƯDCNTT của Bộ Thông tin và Truyền thông
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2589/BTTTT-ƯDCNTT
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                            Ngày ban hành24/08/2011
                            Người kýNguyễn Minh Hồng
                            Ngày hiệu lực 24/08/2011
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2589/BTTTT-ƯDCNTT
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                                                  Ngày ban hành24/08/2011
                                                  Người kýNguyễn Minh Hồng
                                                  Ngày hiệu lực 24/08/2011
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan