Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›1956/BTTTT-KHTC

Công văn 1956/BTTTT-KHTC năm 2013 hướng dẫn báo cáo và kiểm tra, giám sát chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1956/BTTTT-KHTC
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành04/07/2013
Người kýTrần Đức Lai
Ngày hiệu lực 04/07/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:04/07/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1956/BTTTT-KHTC
V/v hướng dẫn báo cáo và kiểm tra, giám sát chương trình MTQG đưa thông tin về cơ sở

Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2013

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

 

Thực hiện Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015 (sau đây gọi tắt là Chương trình MTQG);

Bộ Thông tin và Truyền thông (Cơ quan Quản lý Chương trình) hướng dẫn các Bộ, Ngành cơ quan trung ương và các địa phương tham gia quản lý, thực hiện Chương trình MTQG thực hiện chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá Chương trình MTQG như sau:

I. VỀ BÁO CÁO, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG

1. Trách nhiệm báo cáo, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình MTQG:

Các Bộ, Ngành, cơ quan trung ương và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện Chương trình MTQG có trách nhiệm lập báo cáo, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp để phục vụ công tác quản lý, điều hành Chương trình và gửi báo cáo các cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ tình hình thực tế về tổ chức, phân cấp quản lý thực hiện Chương trình MTQG, các Bộ, Ngành, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ cho đơn vị tham mưu trực thuộc làm đầu mối tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Chương trình MTQG để báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông.

Đối với các địa phương, Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan tham mưu cho UBND cấp tỉnh báo cáo tình hình thực hiện Chương trình MTQG tại địa phương.

2. Kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo:

a) Báo cáo định kỳ:

- Báo cáo 6 tháng: gửi Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 10 tháng 7 hàng năm.

- Báo cáo năm: gửi Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 15 tháng 01 năm sau.

- Báo cáo kết thúc Chương trình MTQG: thực hiện trong tháng 01 năm2016.

b) Báo cáo đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và địa phương.

3. Nội dung báo cáo:

3.1. Các chỉ tiêu báo cáo về tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình:

Các chỉ tiêu báo cáo thực hiện Chương trình MTQG phù hợp với nội dung từng dự án của Chương trình. Cụ thể:

a) Đối với dự án 1 - Tăng cường cán bộ thông tin và truyền thông cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Các chỉ tiêu báo cáo gồm:

- Số lượng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đã xây dựng, đã in từng loại.

- Các chỉ tiêu về kết quả thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thông tin và truyền thông cơ sở, bao gồm:

+ Số lớp đã tổ chức;

+ Số lượng cán bộ đã được đào tạo, bồi dưỡng trong kỳ và lũy kế từ khi thực hiện Chương trình MTQG (đối với từng cấp, từng chức danh, nhiệm vụ công tác).

b) Đối với dự án 2 - Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Các chỉ tiêu báo cáo gồm:

- Số xã, phường, thị trấn cần thiết lập mới đài truyền thanh theo từng loại quy mô cụm loa và công suất thiết bị.

- Số xã, phường, thị trấn nâng cấp đài truyền thanh theo từng loại quy mô cụm loa và công suất thiết bị.

- Số trạm truyền thanh, truyền hình cấp huyện được nâng cấp.

- Số trạm phát lại phát thanh, truyền hình được nâng cấp.

- Số đơn vị được hỗ trợ cơ sở vật chất, trang bị phương tiện tác nghiệp cho hoạt động thông tin và truyền thông cơ sở (bao gồm cả số cơ sở trại giam, trường giáo dưỡng);

- Số cơ sở được hỗ trợ thiết bị thu tín hiệu, thiết bị nghe - xem và thiết bị phụ trợ cho các điểm sinh hoạt dân cư cộng đồng của các thôn, bản xa trung tâm xã thuộc địa bàn các huyện nghèo và các đồn, trạm biên phòng.

c) Dự án 3 - Tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Các chỉ tiêu báo cáo gồm:

- Số lượng chương trình phát thanh đã sản xuất (theo từng nhóm chủ đề nội dung, thể loại, thời lượng; trong đó có số lượng các chương trình bằng tiếng dân tộc);

- Số lượng các chương trình truyền hình đã sản xuất (theo từng nhóm chủ đề nội dung, thể loại, thời lượng; trong đó có số lượng các chương trình bằng tiếng dân tộc);

- Số lượng sách đã xuất bản, số bản in đã thực hiện (trong đó bao gồm cả các sản phẩm bằng tiếng dân tộc);

- Số lượng các ấn phẩm truyền thông tuyên truyền theo từng hình thức: tờ chuyên san, video clip, tờ rơi, ... (trong đó bao gồm cả các sản phẩm bằng tiếng dân tộc);

- Số lượng cụm thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế, cụm đảo và biên giới đã thiết lập;

- Quy mô cơ sở dữ liệu thông tin điện tử, hỗ trợ thông tin trực tuyến phục vụ đồng bào tại địa bàn nông thôn, miền núi (do các cơ quan trung ương thực hiện).

3.3. Nội dung báo cáo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các dự án thuộc Chương trình MTQG:

Báo cáo tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình MTQG trong kỳ và lũy kế từ khi bắt đầu, so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch, nhiệm vụ đã được phê duyệt.

3.3. Nội dung báo cáo tình hình huy động vốn và giải ngân thực hiện các dự án của Chương trình MTQG:

Báo cáo huy động vốn, phân bổ vốn và giải ngân thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình MTQG trong kỳ và lũy kế từ khi bắt đầu thực hiện Chương trình (chi tiết cho từng nguồn kinh phí).

3.4. Báo cáo tình hình lồng ghép thực hiện giữa Chương trình MTQG với các Chương trình, dự án khác do các Bộ, Ngành, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện (nếu có).

3.5. Về kết cấu nội dung của báo cáo, bao gồm nội dung báo cáo tình hình thực hiện Chương trình MTQG (bao gồm phần phân tích tình hình thực hiện, huy động vốn, những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị và 07 biểu mẫu số liệu kèm theo).

(Nội dung các biểu số liệu thực hiện Chương trình MTQG kèm theo văn bản này)

4. Sử dụng các chỉ số khi phân tích, đánh giá thực hiện Chương trình MTQG

Khi phân tích, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia, đề nghị các Bộ, Ngành, địa phương sử dụng các chỉ số phân tích kết quả đạt được để cung cấp các thông tin cho quản lý, điều hành Chương trình MTQG. Trong đó cần lưu lý:

- Đối với dự án 1: Phân tích theo tỷ lệ % so với kỳ trước về cán bộ thông tin và truyền thông được đào tạo trong kỳ báo cáo thuộc các nhóm đối tượng.

- Đối với dự án 2: Phân tích theo tỷ lệ % so với kỳ trước về: xã được thiết lập đài truyền thanh mới, xã được nâng cấp đài truyền thanh, số trạm phát lại phát thanh, truyền hình được nâng cấp,...

- Đối với dự án 3: Phân tích theo tỷ lệ % so với kỳ trước về: xã được cung cấp ấn phẩm truyền thông; đơn vị được hỗ trợ trang thiết bị tác nghiệp thông tin và truyền thông; điểm sinh hoạt dân cư cộng đồng được hỗ trợ trang thiết bị nghe - xem; xã tham gia phát lại chương trình phát thanh.

Phân tích theo số lần chương trình, thời lượng các chương trình phát thanh, truyền hình đã sản xuất, phát sóng lần đầu, phát lại trên địa bàn; số lượng xuất bản phẩm và các ấn phẩm truyền thông đã thực hiện, ....

Ngoài ra, báo cáo cần phân tích về số người dân hưởng lợi (theo tỷ lệ %) chương trình (đối với dự án 2 và dự án 3) trong kỳ báo cáo; đánh giá tác động của Chương trình đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực và địa phương.

II. CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Về nội dung kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình:

Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm kiểm tra, giám sát việc xây dựng kế hoạch, dự án và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi thực hiện Chương trình MTQG đã được phê duyệt, đối với từng dự án của Chương trình; việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư, tài chính và các quy định trong quản lý hoạt động thông tin và truyền thông có liên quan của nhà nước; việc chấp hành các quy định về phân cấp quản lý đối với việc thực hiện Chương trình MTQG của Bộ, Ngành, địa phương; về kết quả huy động nguồn lực và hiệu quả của Chương trình, ....

Đối với các dự án đầu tư thực hiện Chương trình, ngoài việc kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình MTQG, các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình có trách nhiệm thực hiện các theo quy định của pháp luật về giám sát, đánh giá đầu tư.

2. Trách nhiệm thực hiện kiểm tra, giám sát:

Bộ Thông tin và Truyền thông và các đơn vị tham gia quản lý, thực hiện Chương trình có trách nhiệm kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình; cụ thể:

a) Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông:

Bộ Thông tin và Truyền thông giao Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban quản lý Chương trình MTQG và các Vụ, Cục liên quan tổ chức công tác kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình MTQG tại các Bộ, Ngành, Cơ quan trung ương và các địa phương tham gia thực hiện Chương trình.

b) Đối với các Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương:

Căn cứ cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý, các Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương giao nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình MTQG cho đơn vị tham mưu thực hiện và tổng hợp báo cáo.

c) Đối với các địa phương:

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ tình hình thực tế về phân cấp quản lý để giao trách nhiệm cụ thể cho các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình MTQG tại địa phương.

Trên đây là hướng dẫn báo cáo, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn bổ sung.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ TTTTT;
- Bộ KHĐT;
- Bộ Tài chính;
- Ban Quản lý CTMTQG;
- Ban Quản lý DA CTMTQG;
- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Đức Lai

 

 

Biểu số 01/BC_CTMTQG
(M
ẫu kèm theo Văn bản số 1956/BTTTT-KHTC ngày 04/7/2013 của Bộ TTTT)

Bộ, ngành/ tỉnh, thành phố ………….

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ DỰ ÁN 1
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

Kỳ báo cáo: ……………

STT

Nội dung

Kế hoạch năm

Thực hiện từ đầu năm đến kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu Chương trình

1

2

3

4

5

1

Số lớp đào tạo, bồi dưỡng

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

a

Ngày tổ chức lớp thứ nhất

 

 

 

b

Ngày tổ chức lớp thứ hai

 

 

 

…

………………………………

 

 

 

2

Số cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

a

Số lượng giảng viên nguồn

 

 

 

b

Số lượng cán bộ TTTT cơ sở được đào tạo, bồi dưỡng)

 

 

 

 

(Chi tiết theo từng loại chức danh, đối tượng được đào tạo)

 

 

 

3

Số bộ tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nhận từ trung ương

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

a

Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng giảng viên

 

 

 

b

Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ TTTT cơ sở

 

 

 

4

Số bộ tài liệu đào tạo, bồi dưỡng tự in ấn tại địa phương

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

a

Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng giảng viên

 

 

 

b

Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ TTTT cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Lập biểu

………, ngày ….. tháng ….. năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Ghi ngày tổ chức lớp vào cột số 3 và cột số 4.

 

 

Biểu số 02/BC_CTMTQG
(M
ẫu kèm theo Văn bản số 1956/BTTTT-KHTC ngày 04/7/2013 của Bộ TTTT)

Bộ, ngành/ tỉnh, thành phố ………..

BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÂN BỔ VÀ GIẢI NGÂN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

Kỳ báo cáo: …………………

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

Dự toán năm

Thực hiện từ đầu năm đến kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu Chương trình

1

2

3

4

5

1

Chi phí tổ chức các lớp học

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

2

Chi phí biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

3

Chi phí in tài liệu đào tạo, bồi dưỡng

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

4

Chi phí khảo sát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng (NSĐP)

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 


Lập biểu

………, ngày ….. tháng ….. năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Biểu số 03/BC_CTMTQG
(M
ẫu kèm theo Văn bản số 1956/BTTTT-KHTC ngày 04/7/2013 của Bộ TTTT)

Bộ, ngành/ tỉnh, thành phố ………..

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ DỰ ÁN 2
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

Kỳ báo cáo: ………………………

STT

Nội dung

Kế hoạch năm

Thực hiện từ đầu năm đến kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu Chương trình

1

2

3

4

5

1

Sốđài truyền thanh xã được đầu tư mới

 

 

 

a

Đài truyền thanh xã A thuộc huyện ………..

 

 

 

b

Đài truyền thanh xã B thuộc huyện ………..

 

 

 

…..

…………………………..

 

 

 

2

Số đài truyền thanh xã được nâng cấp

 

 

 

a

Đài truyền thanh xã C thuộc huyện ………..

 

 

 

b

Đài truyền thanh xã D thuộc huyện ………..

 

 

 

……

…………………………..

 

 

 

3

Số đài PTTH huyện được nâng cấp

 

 

 

a

Đài PTTH huyện A

 

 

 

b

Đài PTTH huyện B

 

 

 

.....

……………………

 

 

 

4

Số trạm phát lại PTTH được nâng cấp

 

 

 

a

Trạm phát lại PTTH A

 

 

 

b

Trạm phát lại PTTH B

 

 

 

…..

………………………..

 

 

 

5

Số bộ phương tiện tác nghiệp trang bị cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở

 

 

 

a

Huyện hoặc đơn vị A

 

 

 

b

Huyện hoặc đơn vị B

 

 

 

…..

…………………………

 

 

 

6

Số bộ thiết bị thu tín hiệu, thiết bị nghe - xem và thiết bị phụ trợ trang bị cho các điểm sinh hoạt dân cư cộng đồng; đồn, trạm biên phòng

 

 

 

a

Đơn vị A

 

 

 

b

Đơn vị B

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Lập biểu

………, ngày ….. tháng ….. năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Danh sách các huyện, xã, đơn vị được hỗ trợ đầu tư chỉ báo cáo ở cột 3 và cột 4

 

 

Biểu số 04/BC_CTMTQG
(M
ẫu kèm theo Văn bản số 1956/BTTTT-KHTC ngày 04/7/2013 của Bộ TTTT)

Bộ, ngành/ tỉnh, thành phố ………..

BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÂN BỔ VÀ GIẢI NGÂN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 2
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

Kỳ báo cáo: …………………………

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

Dự toán năm

Thực hiện từ đầu năm đến kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu Chương trình

1

2

3

4

5

1

Chi phí đầu tư mới Đài truyền thanh xã

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

2

Chi nâng cấp Đài truyền thanh xã

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

3

Chi nâng cấp Đài PTTH huyện

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

4

Chi nâng cấp trạm phát lại PTTH

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

5

Chi phí hỗ trợ trang bị phương tiện tác nghiệp cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

6

Chi phí hỗ trợ trang bị thiết bị thu tín hiệu, thiết bị nghe - xem và thiết bị phụ trợ cho các điểm sinh hoạt dân cư cộng đồng; đồn, trạm biên phòng

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 


Lập biểu

………, ngày ….. tháng ….. năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Biểu số 05/BC_CTMTQG
(M
ẫu kèm theo Văn bản số 1956/BTTTT-KHTC ngày 04/7/2013 của Bộ TTTT)

Bộ, ngành/ tỉnh, thành phố ………..

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

Kỳ báo cáo: ………………………..

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

Số, ngày Quyết định đầu tư

Quy mô/ công suất

Ngày khởi công

Vốn đầu tư

Kế hoạch vốn trong năm

Giá trị thực hiện

Giải ngân

Tổng vốn đầu tư

Gồm

Tổng vốn đầu tư

Gồm

Thực hiện từ đầu năm đến kỳ báo cáo

Lũy kế từ ngày khởi công

Thực hiện từ đầu năm đến kỳ báo cáo

Lũy kế từ ngày khởi công

NSTW

NSĐP

Vốn khác

NSTW

NSĐP

Vốn khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

Đầu tư mới đài truyền thanh xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Đài truyền thanh xã A huyện ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Đài truyền thanh xã B huyện ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

…………………………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nâng cấp đài truyền thanh xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Đài truyền thanh xã C huyện ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Đài truyền thanh xã D huyện ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

…………………………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Nâng cấp Đài PTTH huyện ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Đài PTTH huyện Đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Đài PTTH huyện E

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

…………………………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Nâng cấp trạm phát lại PTTH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Trạm phát lại …..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Trạm phát lại …..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

…………………………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Lập biểu

………, ngày ….. tháng ….. năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Trong đó:

- Vốn NSTW để đầu tư, mua sắm thiết bị;

- Vốn NSĐP và vốn khác để đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp vỏ trạm, vật kiến trúc và cung cấp nguồn điện cho các Đài, trạm PTTH; đầu tư mua sắm thiết bị ngoài phần NSTW hỗ trợ.

- Cột 4: Ghi rõ công suất máy phát, cơ cấu thiết bị đầu tư, số cụm loa đối với Đài truyền thanh xã,....

 

 

Biểu số 06/BC_CTMTQG
(M
ẫu kèm theo Văn bản số 1956/BTTTT-KHTC ngày 04/7/2013 của Bộ TTTT)

Bộ, ngành/ tỉnh, thành phố ………

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ DỰ ÁN 3
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

Kỳ báo cáo: ………………

STT

Nội dung

Kế hoạch năm

Thực hiện từ đầu năm đến kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu Chương trình

1

2

3

4

5

1

Số lượng chương trình phát thanh do Bộ, ngành, địa phương được giao kinh phí đặt hàng sản xuất

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

a

Do các Bộ, ngành trung ương đặt hàng sản xuất

 

 

 

b

Do địa phương đặt hàng sản xuất

 

 

 

2

Số lượng chương trình truyền hình do Bộ, ngành, địa phương được giao kinh phí đặt hàng sản xuất

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

a

Do các Bộ, ngành trung ương đặt hàng sản xuất

 

 

 

b

Do địa phương đặt hàng sản xuất

 

 

 

3

Phát sóng các chương trình phát thanh

 

 

 

a

Tổng số các chương trình phát thanh do các Bộ, ngành TW gửi về

 

 

 

b

Số chương trình các Bộ, ngành TW gửi về đã thực hiện phát sóng tại địa phương

 

 

 

 

Trong đó: - Số chương trình phát lần 1

 

 

 

 

               - Số chương trình phát lại từ lần thứ 2 trở đi

 

 

 

c

Thời lượng chương trình phát thanh do các Bộ ngành TW gửi về đã thực hiện phát sóng tại địa phương

 

 

 

 

Trong đó: - Thời lượng phát lần 1

 

 

 

 

                - Thời lượng phát lại từ lần thứ 2 trở đi

 

 

 

4

Phát sóng các chương trình truyền hình

 

 

 

a

Tổng số các chương trình truyền hình do các Bộ, ngành TW gửi về

 

 

 

b

Số chương trình truyền hình các Bộ, ngành TW gửi về đã thực hiện phát sóng tại địa phương

 

 

 

 

Trong đó: - Sốchương trình phát lần 1

 

 

 

 

               - Số chương trình phát lại từ lần thứ 2 trở đi

 

 

 

c

Thời lượng chương trình truyền hình do các Bộ ngành TW gửi về đã thực hiện phát sóng tại địa phương

 

 

 

 

Trong đó: - Thời lượng phát lần 1

 

 

 

 

                - Thời lượng phát lại từ lần thứ 2 trở đi

 

 

 

5

Số lượng sách chuyên đề do Bộ, ngành/ địa phương được giao kinh phí đặt hàng xuất bản

 

 

 

 

Bao gồm:

 

 

 

a

Số đầu sách

 

 

 

b

Số lượng sách

 

 

 

6

Số lượng ấn phẩm truyền thông do Bộ, ngành/ địa phương được giao kinh phí đặt hàng xuất bản

 

 

 

a

Số lượng chuyên san được xuất bản

 

 

 

b

Số lượng video clip được sản xuất

 

 

 

c

Số lượng tờ rơi được xuất bản

 

 

 

…

(Chi tiết từng loại ấn phẩm truyền thông)

 

 

 

7

Số cụm thông tin đối ngoại cửa khẩu quốc tế, cụm đảo, biên giới được thiết lập

 

 

 

a

Cụm thông tin đối ngoại cửa khẩu A

 

 

 

b

Cụm thông tin đối ngoại cửa khẩu B

 

 

 

…

………………………………………..

 

 

 

 


Lập biểu

………, ngày ….. tháng ….. năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Danh sách chi tiết cụm thông tin đối ngoại chỉ báo cáo ở cột 3 và cột 4

 

 

Biểu số 07/BC_CTMTQG
(M
ẫu kèm theo Văn bản số 1956/BTTTT-KHTC ngày 04/7/2013 của Bộ TTTT)

Bộ, ngành/ tỉnh, thành phố ………

BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÂN BỔ VÀ GIẢI NGÂN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 3
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

Kỳ báo cáo: ………………..

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

Dự toán năm

Thực hiện từ đầu năm đến kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu Chương trình

1

2

3

4

5

1

Chi phí sản xuất các chương trình phát thanh

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

2

Chi phí sản xuất các chương trình truyền hình

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

3

Chi phí phát sóng các chương trình phát thanh

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

4

Chi phí phát sóng các chương trình truyền hình

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

5

Chi phí xuất bản, in, phát hành sách chuyên đề do Bộ, ngành/ địa phương đặt hàng

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

6

Chi phí hỗ trợ lưu giữ, quảng bá các ấn phẩm truyền thông

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

7

Chi phí xuất bản, in, phát hành các ấn phẩm truyền thông do Bộ, ngành/ địa phương đặt hàng

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

8

Chi phí thiết lập các cụm thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế, cụm đảo và biên giới

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

9

Chi phí quản lý chương trình

 

 

 

 

Gồm:

 

 

 

a

Nguồn NSTW hỗ trợ

 

 

 

b

Nguồn NSĐP bố trí

 

 

 

c

Nguồn vốn khác

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 


Lập biểu

………, ngày ….. tháng ….. năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

Từ khóa:
1956/BTTTT-KHTCCông văn 1956/BTTTT-KHTCCông văn số 1956/BTTTT-KHTCCông văn 1956/BTTTT-KHTC của Bộ Thông tin và Truyền thôngCông văn số 1956/BTTTT-KHTC của Bộ Thông tin và Truyền thôngCông văn 1956 BTTTT KHTC của Bộ Thông tin và Truyền thông
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1956/BTTTT-KHTC
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                            Ngày ban hành04/07/2013
                            Người kýTrần Đức Lai
                            Ngày hiệu lực 04/07/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1956/BTTTT-KHTC
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                                                  Ngày ban hành04/07/2013
                                                  Người kýTrần Đức Lai
                                                  Ngày hiệu lực 04/07/2013
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan