Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bộ máy hành chính ›7774/QĐ-UBND

Quyết định 7774/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính mới lĩnh vực Quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Long An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu7774/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Long An
Ngày ban hành23/08/2023
Người kýNguyễn Văn Út
Ngày hiệu lực 23/08/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:23/08/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7774/QĐ-UBND

Long An, ngày 23 tháng 8 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LONG AN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT- VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 5358/QĐ-BCA ngày 02/8/2023 của Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an;

Xét đề nghị của Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 833/TTr-SNgV ngày 14/8/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Công bố kèm theo Quyết định này danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ 01 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Long An(kèm theo 08 trang phụ lục).

Điều 2.Giao Sở Ngoại vụ:

1. Cập nhật nội dung các thủ tục hành chính được sửa đổi lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh ngay khi nhận được quyết định công bố.

2. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.

3. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của Sở theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Ngoại vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT.UBND tỉnh;
- CVP. UBND tỉnh;
- VNPT tỉnh;
- Trung tâm CNTT&TT (STT&TT);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Út

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 7774/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Tên TTHC

Mã số TTH C (CSQLQG)

Thời hạn giải quyết

Phí, lệ phí (nếu có)

Địa điểm thực hiện

Cơ quan thực hiện

Cách thức thực hiện

Căn cứ pháp lý

Trực tiếp

BCCI

Trực tuyến

 

CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH: 01 TTHC

1

Cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương

3.000242

* Đối với trường hợp doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh (quy định tại khoản 1 Điều 9 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ):

- Trong thời gian 15 ngày: Sở Ngoại vụ xem xét, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc: Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

* Đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam (quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ):

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc: Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chuyển cho các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an để xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, Sở Ngoại vụ gửi các cơ quan khác để xác minh.

- Trong thời hạn 20 ngày: kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị từ Sở Ngoại vụ, các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có văn bản trả lời về kết quả xác minh, nếu không có văn bản trả lời thì coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về việc này. Trong trường hợp phát sinh phải xác minh nhiều nơi thì các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có văn bản trao đổi với Sở Ngoại vụ để gia hạn thời gian trả lời kết quả xác minh, thời gian gia hạn không quá 15 ngày.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc: Sở Ngoại vụ xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc: Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Không

Trung tâm PVHHC tỉnh

Sở Ngoại vụ; UBND tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an.

x

x

Một phần

- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (Luật số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019), được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (Luật số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023);

- Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.

- Quyết định số 5358/QĐ-BCA ngày 02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Công An về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công An.

 

PHẦN II. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Lĩnh vực Quản lý xuất nhập cảnh:

1. Cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương (3.000242)

* Đối với trường hợp doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh (quy định tại khoản 1 Điều 9 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ):

Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện

Bước 1

Tiếp nhận hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03 (ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ).

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức. Số hóa hồ sơ; chuyển hồ sơ cho lãnh đạo TTPVHCC tỉnh

Chuyên viên tại Trung tâm PVHCC tỉnh

02 giờ làm việc

Chuyển hồ sơ đến Sở Ngoại vụ giải quyết

Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh

02 giờ làm việc

Bước 2

- Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì soạn thảo công văn, dự thảo văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC hoặc có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.

- Trình toàn bộ hồ sơ đã soạn thảo đến Lãnh đạo phòng xem xét.

Công chức Phòng Hợp tác quốc tế-Lãnh sự, Sở Ngoại vụ

05 ngày làm việc

Bước 3

Xem xét, trình ký

- Hồ sơ hợp lệ: Trình toàn bộ hồ sơ để Lãnh đạo Sở xem xét ký Công văn để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC hoặc văn bản từ chối không cho phép cho phép sử dụng thẻ ABTC và trình ký.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đủ điều kiện thì chuyển trả yêu cầu điều chỉnh, bổ sung.

Lãnh đạo Phòng Hợp tác quốc tế- Lãnh sự, Sở Ngoại vụ

02 ngày làm việc

Hiệu chỉnh ý kiến đề xuất xử lý (nếu có)

Bước 4

Xem xét, ký duyệt:

- Hồ sơ hợp lệ, ký Công văn để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC.

- Trường hợp xét thấy hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đủ điều kiện thì chuyển trả yêu cầu điều chỉnh, bổ sung.

Lãnh đạo Sở Ngoại vụ

02 ngày làm việc

Bước 5

Chuyển Văn thư Sở:

- Đóng dấu vào văn bản mà Lãnh đạo Sở đã ký duyệt.

- Chuyển Công văn kèm hồ sơ gửi UBND tỉnh

- Chuyển hồ sơ lưu cho Phòng Hợp tác quốc tế-Lãnh sự

Văn thư Sở Ngoại vụ

04 giờ làm

việc

Bước 6

UBND tỉnh nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC hoặc văn bản từ chối không cho phép sử dụng thẻ ABTC.

UBND tỉnh Long An

05 ngày làm việc

Chuyển kết quả đến Sở Ngoại vụ để chuyển cho Trung tâm PVHCC tỉnh

Bước 7

- Văn thư Sở nhận kết quả từ UBND tỉnh và chuyển Phòng Hợp tác quốc tế-Lãnh sự.

Văn thư Sở Ngoại vụ

02 giờ làm việc

Bước 8

- Công chức Phòng Hợp tác quốc tế-Lãnh sự chuyển trả trên Hệ thống thông tin Một cửa điện tử đến Trung tâm PVHCC tỉnh; đồng thời trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh.

Công chức phòng Hợp tác quốc tế- lãnh sự

04 giờ làm việc

Bước 9

Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Ngoại vụ (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).

Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).

Chuyên viên tại Trung tâm PVHCC tỉnh

02 giờ làm việc

 

Tổng thời gian giải quyết TTHC: 16 ngày làm việc.[1]

* Đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam (quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ):

Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện

Bước 1

Tiếp nhận hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03 (ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ).

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức. Số hóa hồ sơ; chuyển hồ sơ cho lãnh đạo TTPVHCC tỉnh

Chuyên viên làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh

02 giờ làm việc

Chuyển hồ sơ đến Sở Ngoại vụ giải quyết

Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh

02 giờ làm việc

Bước 2

- Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì soạn thảo công văn lấy ý kiến các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an để xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, Sở Ngoại vụ gửi các cơ quan khác để xác minh.

- Trình toàn bộ hồ sơ đã soạn thảo đến Lãnh đạo phòng xem xét.

Công chức Phòng Hợp tác quốc tế-Lãnh sự, Sở Ngoại vụ

04 giờ làm việc

Bước 3

Xem xét, trình ký

- Hồ sơ hợp lệ: Trình toàn bộ hồ sơ để Lãnh đạo Sở xem xét ký văn bản gửi lấy ý kiến các ngành hoặc văn bản từ chối không cho phép sử dụng thẻ ABTC và trình ký.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đủ điều kiện thì chuyển trả yêu cầu điều chỉnh, bổ sung.

Lãnh đạo Phòng Hợp tác quốc tế- Lãnh sự, Sở Ngoại vụ

01 ngày làm việc

Hiệu chỉnh ý kiến đề xuất xử lý (nếu có)

Bước 4

Xem xét, ký duyệt:

- Hồ sơ hợp lệ, ký văn bản gửi lấy ý kiến các ngành hoặc văn bản từ chối không cho phép sử dụng thẻ ABTC và chuyển văn thư Sở Ngoại vụ phát hành.

- Trường hợp xét thấy hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đủ điều kiện thì chuyển trả yêu cầu điều chỉnh, bổ sung.

Lãnh đạo Sở Ngoại vụ

04 giờ làm việc

Bước 5

Chuyển Văn thư Sở:

- Đóng dấu vào văn bản mà Lãnh đạo Sở đã ký duyệt.

- Chuyển Công văn kèm hồ sơ gửi các ngành.

- Chuyển hồ sơ lưu cho Phòng Hợp tác quốc tế-Lãnh sự

Văn thư Sở Ngoại vụ

04 giờ làm việc

Bước 6

Các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có văn bản trả lời về kết quả xác minh, nếu không có văn bản trả lời thì coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về chuyện này.

Các cơ quan: Thuế, hải quan, bảo hiểm, công an

15 ngày làm việc

Chuyển kết quả đến văn thư Sở Ngoại vụ để chuyển cho phòng Hợp tác quốc tế-Lãnh sự.

Bước 7

Văn thư Sở nhận kết quả từ các ngành:

- Chuyển văn bản xác minh của các ngành đến Phòng Hợp tác quốc tế-Lãnh sự.

Văn thư Sở Ngoại vụ

04 giờ làm việc

Bước 8

- Công chức Phòng Hợp tác quốc tế-Lãnh sự soạn thảo công văn và dự thảo văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC hoặc Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. Trình toàn bộ hồ sơ đã soạn thảo đến Lãnh đạo phòng xem xét.

Công chức phòng Hợp tác quốc tế- lãnh sự

1,5 ngày làm việc

Bước 9

Xem xét, trình ký

- Hồ sơ hợp lệ: Trình toàn bộ hồ sơ để Lãnh đạo Sở xem xét ký Công văn để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC hoặc văn bản từ chối không cho phép cho phép sử dụng thẻ ABTC và cho trình ký.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đủ điều kiện thì chuyển trả yêu cầu điều chỉnh, bổ sung.

Lãnh đạo phòng Hợp tác quốc tế- lãnh sự

01 ngày làm việc

Hiệu chỉnh ý kiến đề xuất xử lý (nếu có)

Bước 10

Xem xét, ký duyệt:

- Hồ sơ hợp lệ, ký Công văn để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC

- Trường hợp xét thấy hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đủ điều kiện thì chuyển trả yêu cầu điều chỉnh, bổ sung.

Lãnh đạo Sở Ngoại vụ

01 ngày làm việc

Bước 11

Chuyển Văn thư vào sổ, phát hành:

- Đóng dấu vào văn bản mà Lãnh đạo Sở đã ký

duyệt.

- Chuyển Công văn kèm hồ sơ gửi UBND tỉnh

- Chuyển hồ sơ lưu cho Phòng Hợp tác quốc tế-Lãnh sự

Văn thư Sở Ngoại vụ

04 giờ làm việc

Bước 12

UBND tỉnh nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC, Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC hoặc văn bản từ chối không cho phép sử dụng thẻ ABTC.

UBND tỉnh Long An

05 ngày làm việc

Chuyển kết quả đến Sở Ngoại vụ để chuyển cho Trung tâm PVHCC tỉnh

Bước 12

- Văn thư Sở nhận kết quả và chuyển Phòng Hợp tác quốc tế-Lãnh sự.

Văn thư Sở Ngoại vụ, công chức phòng Hợp

02 giờ làm việc

 

- Công chức Phòng Hợp tác quốc tế-Lãnh sự chuyển trả trên Hệ thống thông tin Một cửa điện tử đến Trung tâm PVHCC tỉnh; đồng thời trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh.

tác quốc tế-lãnh sự

 

Bước 13

Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Ngoại vụ (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).

Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).

Chuyên viên tại Trung tâm PVHCC tỉnh

02 giờ làm việc

 

Tổng thời gian giải quyết TTHC: 28 ngày làm việc.[2]

 



[1] Tổng thời gian giải quyết là 15 ngày (Quy đổi 15 ngày thành 11 ngày làm việc) và 05 ngày làm việc.

[2] Tổng thời gian giải quyết là: 03 ngày làm việc, 20 ngày (Quy đổi 20 ngày thành 15 ngày làm việc), 05 ngày làm việc, 05 ngày làm việc.

Từ khóa:
7774/QĐ-UBNDQuyết định 7774/QĐ-UBNDQuyết định số 7774/QĐ-UBNDQuyết định 7774/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định số 7774/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định 7774 QĐ UBND của Tỉnh Long An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu7774/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Long An
                            Ngày ban hành23/08/2023
                            Người kýNguyễn Văn Út
                            Ngày hiệu lực 23/08/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu7774/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Long An
                                                  Ngày ban hành23/08/2023
                                                  Người kýNguyễn Văn Út
                                                  Ngày hiệu lực 23/08/2023
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ 01 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Long An (kèm theo 08 trang phụ lục).
                                                  • Điều 2. Giao Sở Ngoại vụ:
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Ngoại vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan