Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bộ máy hành chính ›232/QĐ-UBND

Quyết định 232/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính các lĩnh vực ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung ương do các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả

Đã sao chép thành công!
Số hiệu232/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành30/01/2024
Người kýBùi Văn Quang
Ngày hiệu lực 30/01/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:30/01/2024Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 232/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 30 tháng 01 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÁC LĨNH VỰC NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TRUNG ƯƠNG DO CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TỈNH PHÚ THỌ THỰC HIỆN VIỆC TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát TTHC;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 4/TTr-SLĐTBXH ngày 19/01/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính các lĩnh vực ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung ương, do các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả (Chi tiết tại Danh mục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy trình nội bộ đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này (phần trách nhiệm của tỉnh); hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cập nhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác Danh mục thủ tục hành chính, bộ phận tạo thành của từng thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này và gỡ bỏ các dữ liệu thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành trên Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.

2. Văn phòng UBND tỉnh cập nhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác các dữ liệu thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Danh mục thủ tục hành chính tại các Quyết định: số 1364/QĐ-UBND ngày 23/5/2022; số 1623/QĐ-UBND ngày 15/6/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội; Thông tin và Truyền thông; UBND các huyện, thành, thị; UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Quang

 

DANH MỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÁC LĨNH VỰC NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TRUNG ƯƠNG DO CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TỈNH PHÚ THỌ THỰC HIỆN VIỆC TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ

TTHC: Thủ tục hành chính;

DVC TT: Dịch vụ công trực tuyến.

TT

Mã TTHC

Tên TTHC

Thời hạn giải quyết

Cách thức/Địa điểm thực hiện

Phí, Lệ phí (nếu có)

DVC TT

Căn cứ pháp lý

I

Lĩnh vực Người có công

1

1.010772

Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”

1. Đối với trường hợp hy sinh không thuộc quân đội, công an quản lý:

- Người hy sinh thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh của Bộ trưởng hoặc cấp tương đương hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh: 100 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

- Người hy sinh thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh của Chủ tịch UBND cấp huyện: 110 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

2. Đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020:

- Trường hợp đang sống tại gia đình: 124 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

- Trường hợp đang nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công: 121 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

1. Trực tiếp:

1.1 Đối với trường hợp không thuộc Quân đôi, công an quản lý

- Đối với người hy sinh thuộc cơ quan cấp tỉnh quản lý:

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ Địa chỉ: 398 đường Trần Phú, Tân Dân, Việt Trì, Phú Thọ

ĐT:0210.2222.555

- Đối với người hy sinh thuộc cơ quan cấp huyện, cấp xã và các trường hợp khác không thuộc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện

1.2 Đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1, 2 Điều 23Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm2020.

- Đối với trường hợp đang sống tại gia đình Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện

- Đối với trường hợp đang nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ Địa chỉ: 398 đường Trần Phú, Tân Dân, Việt Trì, Phú Thọ

ĐT:0210.2222.555

2. Dịch vụ Bưu chính công ích

Không

Một phần

1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.

2. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

3. Quyết định số 108/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố TTHC mới ban hành, TTHC bãi bỏ về lĩnh vực Người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2

1.010773

Tổ chức phát động học tập tấm gương trong phạm vi cả nước đối với trường hợp hy sinh, bị thương quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 và điểm k khoản 1 Điều 23 pháp lệnh

24 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

1. Trực tiếp:

1.1 Đối với người hy sinh thuộc cơ quan cấp tỉnh quản lý:

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ Địa chỉ: 398 đường Trần Phú, Tân Dân, Việt Trì, Phú Thọ

ĐT: 0210.2222.555

1.2 Đối với người hy sinh thuộc cơ quan cấp huyện, cấp xã và các trường hợp khác không thuộc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ:

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện

2. Dịch vụ Bưu chính công ích

Không

Một phần

1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.

2. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

3. Quyết định số 108/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3

1.010774

Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh nhưng chưa được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước

1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP: 172 ngày kề từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;

2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP: 110 ngày kề từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;

3. Đối với trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP: 85 ngày kề từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;

4. Đối với trường hợp quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP:

- Trường hợp bia ghi danh liệt sỹ do UBND cấp xã nơi người đề nghị quản lý: 177 ngày kề từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;

- Trường hợp bia ghi danh liệt sĩ không do UBND cấp xã nơi người đề nghị quản lý: 185 ngày kề từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

1. Trực tiếp:

1.1 Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP:

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ Địa chỉ: 398 đường Trần Phú, Tân Dân, Việt Trì, Phú Thọ

ĐT: 0210.2222.555

1.2 Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP:

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã (nơi thường trú)

2. Dịch vụ Bưu chính công ích

Không

Một phần

1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.

2. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

3. Quyết định số 108/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội.

4

1.010775

Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh thuộc các trường hợp quy định tại Điều 14 Pháp lệnh nhưng chưa được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 30 tháng 9 năm 2006

77 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

1. Trực tiếp:

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ Địa chỉ: 398 đường Trần Phú, Tân Dân, Việt Trì, Phú Thọ

ĐT: 0210.2222.555

2. Dịch vụ Bưu chính công ích

Không

Một phần

1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.

2. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

3. Quyết định số 108/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

5

1.010777

Cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công”

129 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

1. Trực tiếp:

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã.

2. Dịch vụ Bưu chính công ích

Không

Một phần

1. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

2. Quyết định số 108/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

6

1.010778

Cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”

102 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

1. Trực tiếp:

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã.

2. Dịch vụ Bưu chính công ích

Không

Một phần

1. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

2. Quyết định số 108/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

7

1.010780

Khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương binh không công tác trong quân đội, công an, người hưởng chính sách như thương binh có vết thương đặc biệt tái phát và điều chỉnh chế độ

116 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

1. Trực tiếp:

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ Địa chỉ: 398 đường Trần Phú, Tân Dân, Việt Trì, Phú Thọ

ĐT: 0210.2222.555

2. Dịch vụ Bưu chính công ích

Không

Một phần

1. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

2. Quyết định số 108/QĐ-BLĐTBXH ngày15/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

8

1.010781

Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh hoặc mất tích trong chiến tranh

- Đối với người hy sinh hoặc mất tích thuộc quân đội, công an: 219 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

- Đối với người hy sinh hoặc mất tích không thuộc quân đội, công an: 199 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

1. Trực tiếp:

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã.

2. Dịch vụ Bưu chính công ích

Không

Một phần

1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.

2. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

3. Quyết định số 108/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

9

1.010783

Tiếp nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý

41 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

1. Trực tiếp:

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã.

2. Dịch vụ Bưu chính công ích

Không

Một phần

1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.

2. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

3. Quyết định số 108/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10

1.010788

Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng

41 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

1. Trực tiếp:

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã.

2. Dịch vụ Bưu chính công ích

Không

Một phần

1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.

2. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

3. Quyết định số 108/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

11

1.010795

Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng

35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định. Trong đó:

- Thời gian thực hiện hoạt động đối chiếu thông tin mới phát hiện với hồ sơ liệt sĩ đang quản lý: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

- Thời gian quyết định xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin và cập nhật dữ liệu thông tin trên bia mộ vào cơ sở dữ liệu về liệt sĩ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm giấy tờ kiểm tra, đối chiếu thông tin trên bia mộ liệt sĩ theo quy định.

1. Trực tiếp:

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ Địa chỉ: 398 đường Trần Phú, Tân Dân, Việt Trì, Phú Thọ

ĐT: 0210.2222.555

2. Dịch vụ Bưu chính công ích

Không

Một phần

1. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

2. Quyết định số 108/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

12

1.010796

Lấy mẫu để giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

26 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định. Trong đó:

- Thời gian thực hiện hoạt động rà soát thông tin hồ sơ đang quản lý, thông báo và gửi trích lục hồ sơ liệt sĩ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

- Thời gian kiểm tra thông tin, tình trạng hài cốt, lấy mẫu mẫu hài cốt, mẫu đối chứng và gửi cơ quan có thẩm quyền: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo và nhận trích lục hồ sơ.

1. Trực tiếp:

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ Địa chỉ: 398 đường Trần Phú, Tân Dân, Việt Trì, Phú Thọ

ĐT: 0210.2222.555

2. Dịch vụ Bưu chính công ích

Không

Một phần

1. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

2. Quyết định số 108/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

 

 

Từ khóa:
232/QĐ-UBNDQuyết định 232/QĐ-UBNDQuyết định số 232/QĐ-UBNDQuyết định 232/QĐ-UBND của Tỉnh Phú ThọQuyết định số 232/QĐ-UBND của Tỉnh Phú ThọQuyết định 232 QĐ UBND của Tỉnh Phú Thọ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu232/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                            Ngày ban hành30/01/2024
                            Người kýBùi Văn Quang
                            Ngày hiệu lực 30/01/2024
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu232/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                                                  Ngày ban hành30/01/2024
                                                  Người kýBùi Văn Quang
                                                  Ngày hiệu lực 30/01/2024
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính các lĩnh vực ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung ương, do các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả (Chi tiết tại Danh mục kèm theo).
                                                  • Điều 2. Tổ chức thực hiện.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Danh mục thủ tục hành chính tại các Quyết định: số 1364/QĐ-UBND ngày 23/5/2022; số 1623/QĐ-UBND ngày 15/6/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội; Thông tin và Truyền thông; UBND các huyện, thành, thị; UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan