Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bộ máy hành chính ›20/2023/QĐ-UBND

Quyết định 20/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định 09/2022/QĐ-UBND

Đã sao chép thành công!
Số hiệu20/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành05/10/2023
Người kýNguyễn Hương Giang
Ngày hiệu lực 20/10/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/10/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2023/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 05 tháng 10 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TỈNH BẮC NINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2022/QĐ-UBND NGÀY 25/7/2022 CỦA UBND TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 25/7/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Quy định phân cấp):

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định phân cấp quản lý các nội dung công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ và lao động hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là lao động hợp đồng); cán bộ, công chức cấp xã thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là UBND tỉnh) quản lý.”

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 như sau:

“2. Hằng năm, hướng dẫn, thẩm định, tổng hợp và xây dựng Kế hoạch biên chế công chức hoặc điều chỉnh biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính; Kế hoạch số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; Lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo UBND tỉnh theo quy định.”

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Các Hội đặc thù cấp tỉnh

a) Lập Kế hoạch biên chế, lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

b) Quản lý số lượng biên chế, lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ; phục vụ theo Quyết định của UBND tỉnh;

c) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về biên chế, lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.”

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, kỷ luật và giải quyết các chế độ chính sách đối với các chức danh: Phó Chi cục trưởng và tương đương, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh (trừ Trưởng phòng công chứng nhà nước); người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện; cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc (trừ Phó Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh, Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm, Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng công nghiệp Bắc Ninh; Phó Hiệu trưởng các Trường Trung cấp chuyên nghiệp và các Trường Trung cấp nghề).

Trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh: Phó Chi cục trưởng và tương đương, Trưởng phòng thuộc Sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh (trừ Trưởng phòng công chứng nhà nước); người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện (trừ Hiệu trưởng các Trường: Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở); cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở phải thoả thuận với Giám đốc Sở Nội vụ. Ngoài ra, trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh thanh tra còn phải thoả thuận với Chánh thanh tra tỉnh; Giám đốc Sở khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cấp trưởng đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn cấp huyện còn phải thỏa thuận với Chủ tịch UBND cấp huyện.

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 17 như sau:

“2. Nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung) đối với công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và tương đương).”

6. Bổ sung thêm Khoản 5 vào Điều 17 như sau:

“5. Quyết định cho công chức thuộc thẩm quyền hưởng các loại phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp độc hại, nguy hiểm và các loại phụ cấp khác theo quy định của pháp luật (trừ Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và tương đương).”

7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 18 như sau:

“2. Thỏa thuận bằng văn bản để Giám đốc Sở, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh ngoài và các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh về làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh và ngược lại.”

8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 như sau:

“5. Công tác tiền lương:

Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung) đối với viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm (trừ viên chức là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

Quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hưởng lương nhóm A2 trở lên và viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm (trừ viên chức là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

Phê duyệt phương án bổ nhiệm và xếp lương lần đầu (có hạng) theo chức danh nghề nghiệp cho viên chức.”

9. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 1 Điều 19 như sau:

“đ) Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện ký kết hợp đồng lao động với những người làm các công việc hỗ trợ, phục vụ (không bao gồm chỉ tiêu phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc), Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh ký kết hợp đồng lao động trên cơ sở chỉ tiêu được UBND tỉnh phân bổ cho cơ quan, đơn vị.”

10. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 19 như sau:

“b) Quyết định tiếp nhận người từ tỉnh ngoài và các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh về làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo đề nghị của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc và ngược lại, sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.”

11. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 19 như sau:

“6. Công tác tiền lương:

Quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn, hưởng phụ cấp đối với viên chức quản lý do mình bổ nhiệm (trừ trường hợp viên chức thuộc diện Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm) và viên chức tại cơ quan Sở, UBND cấp huyện; Quyết định cho hưởng các loại phụ cấp (ưu đãi nghề, phụ cấp độc hại, nguy hiểm...) đối với viên chức diện Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm.

Quyết định hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc quyết định bổ nhiệm, chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hưởng lương nhóm A1 (tương đương chuyên viên) trở xuống (đối với lần đầu đề nghị Sở Nội vụ phê duyệt phương án bổ nhiệm và xếp lương cho viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có hạng).”

12. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại gạch đầu dòng thứ 4 Khoản 1 Điều 20 như sau:

“- Ký hợp đồng làm việc đối với viên chức về làm việc tại đơn vị theo quy định của pháp luật (trừ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp); ký kết hợp đồng lao động tại đơn vị sự nghiệp theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền phân bổ.”

13. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 20 như sau:

“2. Công tác tiền lương và giải quyết các chế độ chính sách:

Quyết định việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hoàn thành chế độ tập sự; xếp lương, nâng lương (thường xuyên và trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung); đánh giá; cử đi đào tạo, bồi dưỡng; kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu; cho hưởng các loại phụ cấp và giải quyết các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức thuộc quyền quản lý (trừ các chức danh lãnh đạo do cấp trên bổ nhiệm).

Quyết định bổ nhiệm, chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hưởng lương nhóm A1 (tương đương chuyên viên) trở xuống khi được lãnh đạo Sở hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện ủy quyền bằng văn bản.”

14. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 23 như sau:

“3. Thỏa thuận bằng văn bản để Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc chuyển công tác, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn của cấp huyện này sang làm việc ở xã, phường, thị trấn của cấp huyện khác trong tỉnh.”

15. Bổ sung thêm Khoản 6 vào Điều 23 như sau:

“6. Thỏa thuận bằng văn bản để Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc chuyển công tác đối với công chức cấp xã ra ngoài tỉnh và tiếp nhận công chức cấp xã từ tỉnh khác.”

16. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 23 như sau:

“4. Quyết định bổ nhiệm và ngạch lần đầu, xếp lương theo trình độ đào tạo mới, xếp lương lần đầu với cán bộ, công chức xã và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức cấp xã do lập thành tích xuất sắc hoặc có thông báo nghỉ hưu theo quy định của pháp luật và của tỉnh”

17. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 24 như sau:

“a) Quyết định tiếp nhận công chức cấp xã từ cấp huyện hoặc tỉnh khác về và chuyển công tác đối với công chức cấp xã ra khỏi cấp huyện theo đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.”

Điều 2.Trong Quy định phân cấp,thay thế các cụm từ: “lao động hợp đồng 68” tại Khoản 8 Điều 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 8, Mục 5; "lao động hợp đồng 68 và lao động hợp đồng theo định mức (Nghị quyết số 102/NQ-CP)” tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 9, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11; “lao động hợp đồng 68, hợp đồng lao động theo định mức” tại Điểm c Khoản 2 Điều 10 bằng cụm từ“lao động hợp đồng”.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2023.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các hội đặc thù cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các ban, cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- MTTQ và các đoàn thể nhân dân tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC, CVP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hương Giang

 

Từ khóa:
20/2023/QĐ-UBNDQuyết định 20/2023/QĐ-UBNDQuyết định số 20/2023/QĐ-UBNDQuyết định 20/2023/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định số 20/2023/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định 20 2023 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu20/2023/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                            Ngày ban hành05/10/2023
                            Người kýNguyễn Hương Giang
                            Ngày hiệu lực 20/10/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu20/2023/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                                                  Ngày ban hành05/10/2023
                                                  Người kýNguyễn Hương Giang
                                                  Ngày hiệu lực 20/10/2023
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 25/7/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Quy định phân cấp):
                                                  • Điều 2. Trong Quy định phân cấp, thay thế các cụm từ: “lao động hợp đồng 68” tại Khoản 8 Điều 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 8, Mục 5; "lao động hợp đồng 68 và lao động hợp đồng theo định mức (Nghị quyết số 102/NQ-CP)” tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 9, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11; “lao động hợp đồng 68, hợp đồng lao động theo định mức” tại Điểm c Khoản 2 Điều 10 bằng cụm từ “lao động hợp đồng”.
                                                  • Điều 3. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan