Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bộ máy hành chính ›11-QC/BNCTW

Quy chế 11-QC/BNCTW năm 2013 về thi đua, khen thưởng của Ban Nội chính Trung ương

Đã sao chép thành công!
Số hiệu11-QC/BNCTW
Loại văn bảnQuy chế
Cơ quanBan Nội chính Trung ương
Ngày ban hành29/11/2013
Người kýNguyễn Bá Thành
Ngày hiệu lực 29/11/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:29/11/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN NỘI CHÍNH
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số: 11-QC/BNCTW

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013

 

QUY CHẾ

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA BAN NỘI CHÍNH TRUNG ƯƠNG

- Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003;

- Căn cứ Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP; Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ,

Trưởng Ban Nội chính Trung ương ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1- Quy chế này điều chỉnh công tác thi đua, khen thưởng của Ban Nội chính Trung ương.

2- Quy chế này được áp dụng đối với các tập thể, cá nhân thuộc Ban Nội chính Trung ương.

Điều 2. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

1- Nguyên tắc thi đua

- Tự nguyện, tự giác, công khai.

- Đoàn kết, hợp tác trong công tác nhằm hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cá nhân, từng đơn vị và toàn cơ quan với năng suất, chất lượng, hiệu quả cao.

2- Nguyên tắc khen thưởng

- Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời.

- Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được.

- Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng.

- Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

Điều 3. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1- Danh hiệu thi đua

a) Đối với tập thể:

- Tập thể lao động tiên tiến.

- Tập thể lao động xuất sắc.

- Cờ thi đua Ban Nội chính Trung ương (cấp bộ).

b) Đối với cá nhân:

- Lao động tiên tiến.

- Chiến sĩ thi đua cơ sở.

- Chiến sĩ thi đua Ban Nội chính Trung ương (cấp bộ).

2- Hình thức khen thưởng

Bằng khen của Trưởng Ban Nội chính Trung ương.

3- Đối với các hình thức khen cao:

- Tập thể (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ, Huân chương v.v...).

- Cá nhân (Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương v.v...).

Thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Chương II

HÌNH THỨC TỔ CHỨC THI ĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua, thời gian xét khen thưởng

1 - Hình thức tổ chức thi đua gồm

a) Tổ chức thi đua thường xuyên gắn với việc thực hiện nhiệm vụ công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị.

b) Tổ chức thi đua theo đợt:

- Hưởng ứng các phong trào thi đua do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở Trung ương, địa phương phát động.

- Phát động đợt thi đua trong phạm vi cơ quan nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị quan trọng.

2- Thời gian xét khen thưởng

a) Ban Nội chính Trung ương xét và công nhận các danh hiệu thi đua trong dịp tổng kết công tác hằng năm cho tập thể, cá nhân.

b) Xét khen thưởng, đề nghị khen thưởng trong dịp tổng kết các đợt thi đua

c) Xét khen thưởng, đề nghị khen thưởng tại các kỳ đại hội thi đua yêu nước hoặc kỷ niệm 5 năm, 10 năm v.v... của cơ quan, đơn vị.

d) Xét khen thưởng, đề nghị khen thưởng đột xuất.

Điều 5. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua

1- Danh hiệu thi đua tập thể.

a) Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" được xét tặng cho tập thể (cấp phòng, vụ) đạt các tiêu chuẩn sau:

- Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy chế, quy định của cơ quan.

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả.

- Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu lao động tiên tiến, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

b) Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" được lựa chọn trong số những tập thể (cấp phòng, vụ) đạt danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" và đạt các tiêu chuẩn sau:

- Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

- Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao; trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến; phải có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Các vụ và đơn vị có phòng trực thuộc phải có tối thiểu 50% số phòng đạt danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc".

c) Danh hiệu "Cờ thi đua Ban Nội chính Trung ương" được xét tặng cho tập thể (cấp vụ) đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu trong cơ quan.

- Có nhân tố mới điển hình tiên tiến để các đơn vị khác trong Ban Nội chính Trung ương học tập.

- Nội bộ đoàn kết, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội.

2- Danh hiệu thi đua cá nhân.

a) Danh hiệu "Lao động tiên tiến" được lựa chọn trong số những người hoàn thành nhiệm vụ và đạt các tiêu chuẩn sau:

- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao.

- Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ.

- Có đạo đức, lối sống lành mạnh, có tinh thần đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước.

b) Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" xét tặng cho các cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau:

- Là "Lao động tiên tiến".

- Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có giải pháp công tác, có đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác của cơ quan, đơn vị và được Hội đồng khoa học cơ quan xét duyệt, công nhận.

c) Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua Ban Nội chính Trung ương" được xét tặng cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau:

- Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".

- Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với cơ quan hoặc các bộ, ngành Trung ương, cấp tỉnh và được Hội đồng khoa học cơ quan xét duyệt, công nhận.

3- Đối với các hình thức khen cao với tập thể (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ, Huân chương v.v...), cá nhân (Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương v.v...) được thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành, hằng năm, căn cứ tình hình thực tế, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có văn bản hướng dẫn.

Điều 6. Điều kiện bình xét các danh hiệu thi đua hằng năm

1- Hằng năm, Ban Nội chính Trung ương xem xét thi đua cho tập thể, cá nhân của các đơn vị thuộc Ban đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Quy chế này và có đăng ký danh hiệu thi đua.

Bản đăng ký thi đua, các đơn vị gửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan trước ngày 28-2 hằng năm.

2- Các trường hợp không xét thi đua hằng năm:

a) Không đăng ký thi đua.

b) Thời gian làm việc dưới 10 tháng trong năm công tác (không kể thời gian nghỉ chế độ thai sản của nữ theo quy định).

c) Các trường hợp nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên.

d) Bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

3- Những người được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua. Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu "Lao động tiên tiến" để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác.

4- Đối với các trường hợp từ nơi khác chuyển về Ban Nội chính Trung ương thì được kế thừa các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do cơ quan cũ công nhận để xem xét bình bầu các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; các trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên được xem xét bình bầu danh hiệu "Lao động tiên tiến" trên cơ sở ý kiến nhận xét của đơn vị cũ.

5- Giao Hội đồng Khoa học cơ quan xét duyệt, công nhận các sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu đối với các trường hợp đề nghị công nhận danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở", "Chiến sỹ thi đua cấp Bộ", "Chiến sỹ thi đua toàn quốc".

Điều 7. Tỉ lệ bình xét danh hiệu thi đua

1- Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".

Tỷ lệ "Chiến sĩ thi đua cơ sở" không quá 20% tổng số "Lao động tiên tiến" của Ban Nội chính Trung ương.

2- Cờ thi đua Ban Nội chính Trung ương

Tỷ lệ đơn vị xuất sắc, tiêu biểu được tặng "Cờ thi đua Ban Nội chính Trung ương" hằng năm không quá 20% tổng số các đơn vị trong Ban.

Chương III

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 8. Hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng

1- Bằng khen của Trưởng Ban Nội chính Trung ương tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" hoặc lập thành tích xuất sắc, được bình xét trong các đợt thi đua do Ban Nội chính Trung ương phát động hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất.

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị.

c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2- Bằng khen của Trưởng Ban Nội chính Trung ương tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" hoặc lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua do Ban Nội chính Trung ương phát động hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất.

b) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua.

c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với các thành viên trong đơn vị; thực hành tiết kiệm đạt hiệu quả cao.

d) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong đơn vị.

đ) Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 9. Khen thưởng đột xuất

Các cá nhân, tập thể thuộc Ban Nội chính Trung ương có thành tích nổi bật, có sáng kiến cải tiến mang lại hiệu quả cao do Trưởng Ban Nội chính Trung ương quyết định. Những cá nhân được cấp có thẩm quyền khen thưởng đột xuất thì những thành tích này được coi là một trong những căn cứ để xét tặng danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng khác.

Chương IV

THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 10. Thẩm quyền

Trưởng Ban Nội chính Trung ương quyết định công nhận các danh hiệu thi đua quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 Quy chế này; đề nghị cấp trên xét khen thưởng với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: "Cờ thi đua của Chính phủ", "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ", Huân chương, danh hiệu vinh dự của Nhà nước v.v... cho tập thể, cá nhân theo Luật Thi đua, Khen thưởng.

Điều 11. Quy trình xét và đề nghị khen thưởng

1- Đối với các danh hiệu cá nhân:

Cuối năm, các đơn vị căn cứ vào quy định về tiêu chuẩn của các danh hiệu thi đua và thành tích cụ thể của từng người trong đơn vị mình để bình xét theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. Cán bộ, công chức, nhân viên trong đơn vị bình xét bằng hình thức bỏ phiếu kín đối với danh hiệu thi đua của từng cá nhân:

Lao động tiên tiến: phải đạt trên 50% tổng số phiếu bình xét trở lên.

Danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, chiến sĩ thi đua cấp Ban Nội chính Trung ương phải đạt trên 50% tổng số phiếu bình xét trở lên và lấy từ cao xuống thấp theo số lượng quy định.

2- Đối với các danh hiệu của tập thể:

Các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn của các danh hiệu thi đua theo quy định và thành tích cụ thể của đơn vị mình để tự đề nghị hình thức khen thưởng của đơn vị theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

3- Đối với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan:

Trên cơ sở tiêu chuẩn và tỷ lệ % quy định, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan bỏ phiếu kín chọn các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; những cá nhân, tập thể được chọn phải được tỷ lệ phiếu bầu trên 50%, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng; khi xét danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" và các danh hiệu vinh dự Nhà nước phải có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên.

4- Hồ sơ và thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng:

a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng:

Các đơn vị gửi hồ sơ cho Hội đồng Thi đua-Khen thưởng cơ quan (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ):

- Bản báo cáo kết quả bình xét thi đua của tập thể và cá nhân trong đơn vị;

- Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng Bằng khen và Cờ thi đua Ban Nội chính Trung ương; báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu "Chiến sĩ thi đua Ban Nội chính Trung ương" trở lên và ý kiến đề nghị của đơn vị.

b) Thời hạn gửi hồ sơ:

- Khen thưởng thường xuyên:

+ Đăng ký thi đua: Các đơn vị thuộc Ban gửi trước ngày 28-2 hằng năm.

+ Hồ sơ đề nghị khen thưởng các đơn vị gửi trước ngày 15-12 hằng năm.

- Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất và khen thưởng theo đợt, theo chuyên đề là 10 ngày sau khi phát sinh thành tích đột xuất hoặc trước khi đã hết chuyên đề 10 ngày;

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan xét duyệt các danh hiệu thi đua đối với tập thể và cá nhân trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, trình lãnh đạo Ban quyết định.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12.Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký. Các đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức, nhân viên Ban Nội chính Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh thì các đơn vị, cán bộ, công chức, nhân viên kịp thời phản ánh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Trưởng ban xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 12,
- BNCTW: TB, các PTB,
- Lưu: VT, Vụ 7, NQT.

TRƯỞNG BAN




Nguyễn Bá Thanh

 

Từ khóa:
11-QC/BNCTWQuy chế 11-QC/BNCTWQuy chế số 11-QC/BNCTWQuy chế 11-QC/BNCTW của Ban Nội chính Trung ươngQuy chế số 11-QC/BNCTW của Ban Nội chính Trung ươngQuy chế 11 QC BNCTW của Ban Nội chính Trung ương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu11-QC/BNCTW
                            Loại văn bảnQuy chế
                            Cơ quanBan Nội chính Trung ương
                            Ngày ban hành29/11/2013
                            Người kýNguyễn Bá Thành
                            Ngày hiệu lực 29/11/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu11-QC/BNCTW
                                                  Loại văn bảnQuy chế
                                                  Cơ quanBan Nội chính Trung ương
                                                  Ngày ban hành29/11/2013
                                                  Người kýNguyễn Bá Thành
                                                  Ngày hiệu lực 29/11/2013
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
                                                  • Điều 3. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
                                                  • Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua, thời gian xét khen thưởng
                                                  • Điều 5. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua
                                                  • Điều 6. Điều kiện bình xét các danh hiệu thi đua hằng năm
                                                  • Điều 7. Tỉ lệ bình xét danh hiệu thi đua
                                                  • Điều 8. Hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng
                                                  • Điều 9. Khen thưởng đột xuất
                                                  • Điều 10. Thẩm quyền
                                                  • Điều 11. Quy trình xét và đề nghị khen thưởng
                                                  • Điều 12. Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký. Các đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức, nhân viên Ban Nội chính Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan