Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bộ máy hành chính › 12/2022/NQ-HĐND

Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu kèm theo Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 12/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành 29/03/2022
Người ký Giàng Páo Mỷ
Ngày hiệu lực 10/04/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 29/03/2022 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2022/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 29 tháng 3 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ HỖ TRỢ LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2019/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2019 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Xét Tờ trình số 811/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2019/NQ- HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh ban hành quy định mức chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 72/BC-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng

a) Cán bộ, công chức (kể cả công chức thực hiện chế độ tập sự) trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức).

b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi khoản 3 như sau:

“3. Chi hỗ trợ chi phí đi lại từ nơi đăng ký thường trú đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ, nghỉ tết) nếu tự túc bằng phương tiện cá nhân: Mức chi theo điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND) hoặc theo giá vé phương tiện vận chuyển công cộng.”

b) Sửa đổi khoản 4 như sau:

“4. Chi hỗ trợ thuê chỗ nghỉ cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo có khoảng cách từ 10 km trở lên được tính theo khoảng cách từ nơi đăng ký thường trú đến cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ hoặc bố trí chỗ nghỉ nhưng thu tiền).

a) Trong tỉnh: 50.000 đồng/ngày/người.

b) Ngoài tỉnh: 80.000 đồng/ngày/người.

Các mức chi còn lại thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2018/TT-BTC).”

c) Bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Chi hỗ trợ một phần tiền ăn và hỗ trợ thuê chỗ nghỉ cho cán bộ chủ chốt cấp xã (Bí thư, Phó Bí thư cấp ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân) được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo trình độ chuyên môn đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước (Chỉ hỗ trợ cho cán bộ trong thời gian đi học tập trung tại cơ sở đào tạo và có khoảng cách từ 10 km trở lên được tính theo khoảng cách từ nơi đăng ký thường trú đến cơ sở đào tạo):

a) Tiền ăn: 1.200.000 đồng/tháng/người.

b) Thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ sở đào tạo hoặc đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ hoặc bố trí chỗ nghỉ nhưng thu tiền):

- Mức thuê ngoài tỉnh và tại thành phố Lai Châu: 1.000.000 đồng/tháng/người.

- Mức thuê trên địa bàn các huyện còn lại: 800.000 đồng/tháng/người.

c) Thời gian hưởng: Tính theo số tháng thực học, trường hợp có thời gian học dưới 15 ngày/tháng thì được tính bằng 1/2 tháng (một phần hai tháng), nếu có thời gian học từ 15 ngày trở lên thì được tính bằng 01 tháng.”

3. Sửa đổi khoản 6 Điều 4 như sau:

“6. Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ nơi đăng ký thường trú đến cơ sở đào tạo (một lượt đi và về; nghỉ lễ, nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở bồi dưỡng (trong trường hợp cơ sở bồi dưỡng và đơn vị tổ chức bồi dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ hoặc bố trí chỗ nghỉ nhưng thu tiền): Điều kiện và mức chi thực hiện theo khoản 2, 3, 4 Điều 3 của Quy định này.”

4. Sửa đổi Điều 7 như sau:

“Điều 7. Hỗ trợ bác sỹ chuyên khoa II, bác sỹ chuyên khoa I sau tốt nghiệp

Bác sỹ được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo bác sỹ chuyên khoa II, bác sỹ chuyên khoa I được hỗ trợ sau khi được cấp bằng tốt nghiệp, cụ thể:

a) Bác sỹ chuyên khoa II: 100.000.000 đồng.

b) Bác sỹ chuyên khoa I: 80.000.000 đồng.

Trường hợp bác sỹ thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách về đào tạo cùng lúc thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất hoặc đã được hưởng chính sách về đào tạo theo Đề án, Dự án nhưng thấp hơn mức chi quy định tại Nghị quyết này, thì được hỗ trợ thêm bằng mức quy định tại Nghị quyết này”.

5. Sửa đổi một số khoản của Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi khoản 2 như sau:

“2. Hỗ trợ đi lại: Được tính theo khoảng cách từ nơi đăng ký thường trú đến cơ quan, đơn vị luân chuyển đến, cụ thể:

a) Từ 10 km đến dưới 15 km: 200.000 đồng/người/tháng.

b) Từ 15 km đến dưới 50 km: 400.000 đồng/người/tháng.

c) Từ 50 km đến dưới 80 km: 500.000 đồng/người/tháng.

d) Từ 80 km đến dưới 110 km: 600.000 đồng/người/tháng.

đ) Từ 110 km đến dưới 140 km: 700.000 đồng/người/tháng.

e) Từ 140 km trở lên: 900.000 đồng/người/tháng.”

b) Sửa đổi khoản 3 như sau:

“3. Hỗ trợ sinh hoạt phí cho cán bộ luân chuyển có khoảng cách từ nơi đăng ký thường trú đến cơ quan, đơn vị luân chuyển đến từ 10 km trở lên mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Luân chuyển đến tỉnh và đến huyện: 1.200.000 đồng/người/tháng.

b) Luân chuyển đến xã: 1.000.000 đồng/người/tháng.”

6. Sửa đổi thời gian hỗ trợ quy định tại Điều 10 như sau: Chế độ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 9 của Quy định này được hưởng trong suốt thời gian luân chuyển nhưng không quá 60 tháng kể từ ngày được luân chuyển.

7. Điều khoản chuyển tiếp

Các chính sách sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này được thực hiện từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Các trường hợp luân chuyển đã được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND đang trong thời gian luân chuyển thì tiếp tục được hưởng chính sách theo Nghị quyết này đến khi hết thời gian luân chuyển nhưng không quá 60 tháng kể từ ngày được luân chuyển.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ:
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN
tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
-
Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Giàng Páo Mỷ

 

Từ khóa:
12/2022/NQ-HĐND Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Lai Châu Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Lai Châu Nghị quyết 12 2022 NQ HĐND của Tỉnh Lai Châu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 12/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành 29/03/2022
Người ký Giàng Páo Mỷ
Ngày hiệu lực 10/04/2022
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 12/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành 29/03/2022
Người ký Giàng Páo Mỷ
Ngày hiệu lực 10/04/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
  • Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
  • Điều 3. Hiệu lực thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan