Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bộ máy hành chính ›2005/BKHCN-TTKHCN

Công văn 2005/BKHCN-TTKHCN năm 2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quy định về thông tin, thống kê Khoa học và Công nghệ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2005/BKHCN-TTKHCN
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành28/06/2023
Người kýLê Xuân Định
Ngày hiệu lực 28/06/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/06/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2005/BKHCN-TTKHCN
V/v thực hiện các quy định về thông tin, thống kêKH&CN

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2023

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin KH&CN; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN; Thông tư số 15/2018/TT-BKHCN ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thực hiện chế độ báo cáo thống kê KH&CN, những năm qua Bộ Khoa học và Công nghệ đã phối hợp với một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhiệm vụ KH&CN các cấp để phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu. Mặc dù, hàng năm Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Công văn đôn đốc thực hiện nhưng vẫn còn một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định về đăng ký, giao nộp, cung cấp, cập nhật thông tin về nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước và chưa thực hiện chế độ báo cáo thống kê KH&CN theo quy định (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Công văn này). Để nâng cao hiệu quả quản lý KH&CN nói chung, nhiệm vụ KH&CN nói riêng, Bộ Khoa học và Công nghệ trân trọng đề nghị Quý cơ quan chỉ đạo đơn vị chức năng trực thuộc thực hiện nghiêm túc các quy định sau đây:

1. Cung cấp, cập nhật thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Cung cấp danh mục nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt

Hiện nay, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia (trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp tài khoản để khai thác và cập nhật thông tin nhiệm vụ KH&CN vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN. Để phục vụ công tác tra cứu tránh trùng lặp trong hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đề nghị Quý cơ quan cung cấp danh mục nhiệm vụ KH&CN thuộc thẩm quyền quản lý đã được phê duyệt của năm 2022 và năm 2023 theo biểu mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Công văn này.

b) Đăng ký và giao nộp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Đề nghị rà soát danh mục nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt hằng năm và đôn đốc, yêu cầu các tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN các tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện trách nhiệm đăng ký, giao nộp đầy đủ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN; đồng thời cập nhật và gửi thông tin về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định.

c) Nộp báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Thông tin về các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sau khi nghiệm thu chính thức đã được đưa vào ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là thước đo hiệu quả đầu tư của Nhà nước dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Đề nghị Quý cơ quan chỉ đạo, yêu cầu các tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN thực hiện báo cáo ứng dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN theo biểu mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Công văn này, gửi về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định.

2. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ

Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư số 15/2018/TT- BKHCN, các tỉnh Gia Lai, Hà Nam, Lâm Đồng chưa thực hiện chế độ báo cáo thống kê KH&CN, riêng tỉnh Vĩnh Phúc không thực hiện từ năm 2019. Việc này dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý cũng như việc tổng hợp số liệu báo cáo thống kê ngành KH&CN để phục vụ báo cáo thống kê cấp quốc gia theo quy định của Luật Thống kê. Đề nghị Quý cơ quan chỉ đạo đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê KH&CN thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê ngành KH&CN theo quy định.

Bộ Khoa học và Công nghệ trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý cơ quan. Mọi thông tin, báo cáo xin gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội; số điện thoại (024) 38257039, (024) 39349126; email: [email protected]) trước ngày 15/7/2023./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, TTKHCN

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Xuân Định

 

Phụ lục 1

KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY ĐỊNH THU THẬP THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤKH&CNNĂM 2022 VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNHKH&CNNĂM 2023

(Kèm theo Công văn số 2005/BKHCN-TTKHCN ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Đơn vị

Thu thập thông tin về nhiệm vụ KH&CN

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành KH&CN

Đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (dạng quyển)

Cập nhật thông tin vào CSDL quốc gia về KH&CN

Đăng ký, giao nộp nhiệm vụ Cấp Quốc gia

Giao nộp nhiệm vụ Cấp Tỉnh

Nhiệm vụ đang tiến hành

Kết quả thực hiện nhiệm vụ

Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1.

Tp. Cần Thơ

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

2.

Tp. Đà Nẵng

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

3.

Tp. Hải Phòng

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

4.

Tp. Hà Nội

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

5.

Tp. Hồ Chí Minh

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

6.

An Giang

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

7.

Bà Rịa - Vũng Tàu

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

8.

Bắc Giang

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

9.

Bắc Kạn

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

10.

Bạc Liêu

(-)

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

11.

Bắc Ninh

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

12.

Bến Tre

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

13.

Bình Định

(-)

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

14.

Bình Dương

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

15.

Bình Phước

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

16.

Bình Thuận

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

17.

Cà Mau

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

18.

Cao Bằng

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

19.

Đắk Lắk

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

20.

Đắk Nông

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

21.

Điện Biên

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

22.

Đồng Nai

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

23.

Đồng Tháp

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

24.

Gia Lai

(-)

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

25.

Hà Giang

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

26.

Hà Nam

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

27.

Hà Tĩnh

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

28.

Hải Dương

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

29.

Hậu Giang

(-)

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

30.

Hòa Bình

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

31.

Hưng Yên

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

32.

Khánh Hòa

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

33.

Kiên Giang

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

34.

Kon Tum

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

 

Đã thực hiện

35.

Lai Châu

(-)

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

36.

Lâm Đồng

(-)

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

37.

Lạng Sơn

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

38.

Lào Cai

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

39.

Long An

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

40.

Nam Định

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

41.

Nghệ An

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

42.

Ninh Bình

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

43.

Ninh Thuận

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

44.

Phú Thọ

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

45.

Phú Yên

(-)

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

46.

Quảng Bình

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

47.

Quảng Nam

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

48.

Quảng Ngãi

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

49.

Quảng Ninh

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

50.

Quảng Trị

(-)

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

51.

Sóc Trăng

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

52.

Sơn La

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

53.

Tây Ninh

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

54.

Thái Bình

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

55.

Thái Nguyên

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

56.

Thanh Hóa

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

57.

Thừa Thiên Huế

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

58.

Tiền Giang

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

59.

Trà Vinh

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

60.

Tuyên Quang

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

61.

Vĩnh Long

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

62.

Vĩnh Phúc

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

63.

Yên Bái

(-)

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

 

Phụ lục 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BIỂU MẪU CUNG CẤP DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH

(Kèm theo Công văn số 2005/BKHCN-TTKHCN ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Tên nhiệm vụ

Cấp quản lý

Mục tiêu

Thời gian thực hiện

Bắt đầu

Kết thúc

I

DANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN ĐẪ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT NĂM 2022

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

DANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT NĂM 2023

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ(1)
TÊN TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾT QUẢ ỨNG DỤNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

PHIẾU THÔNG TIN

VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG

(Áp dụng cho tất cả loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ)

1.1. Tên nhiệm vụ:....................................................................................................……..

..................................................................................................................................……..

..................................................................................................................................………

1.2. Cấp quản lý nhiệm vụ: □ Quốc gia           □ Bộ              □ Tỉnh            □ Cơ sở

1.3. Loại hình nhiệm vụ (đánh dấu vào mục phù hợp):

□ Đề tài khoa học và công nghệ                  □ Đề án khoa học

□ Dự án SXTN                                             □ Dự án khoa học và công nghệ

1.4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ/Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả:

..................................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

1.5. Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ:.........................................................................………

1.6. Ngày được nghiệm thu, đánh giá chính thức: ngày ... tháng ... năm...............

1.7. Giấy đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ số: ............

Ngày cấp: .................... Cơ quan cấp: ..................................................................

1.8. Bộ/Ngành/UBND tỉnh chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ: .......................

..................................................................................................................................………

1.9. Mô tả nội dung ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

(Mô tả ngắn gọn những ứng dụng của kết quả của nhiệm vụ: đã ứng dụng như thế nào; ứng dụng vào lĩnh vực, hoạt động gì; có chuyển giao công nghệ không)

..................................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

1.10. Nêu hiệu quả kinh tế (nếu có), tác động kinh tế-xã hội, môi trường, ý nghĩa khoa học, v.v.. mà những ứng dụng kết quả nhiệm vụ mang lại (nếu có):

..................................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

II. PHẦN THÔNG TIN THEO LOẠI HÌNH NHIỆM VỤ
(Lựa chọn nội dung của phần thứ hai tuỳ theo loại hình nhiệm vụ tại mục 1.3)

• Áp dụng đối với Đề tài khoa học và công nghệ

2.1. Kết quả của đề tài được ứng dụng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nào?:
(đánh dấu chọn lĩnh vực phù hợp)

□ Khoa học tự nhiên                  □ Khoa học công nghệ và kỹ thuật

□ Khoa học nông nghiệp           □ Khoa học y-dược

□ Khoa học xã hội                     □ Khoa học nhân văn

2.2. Kết quả của đề tài khoa học và công nghệ có được sử dụng để giải quyết vấn đề thực tế, là cơ sở để đề xuất những nội dung nghiên cứu hoặc những vấn đề mới?:

□ Cơ sở để xây dựng Dự án SXTN        □ Phát triển công nghệ mới

□ Cơ sở để hình thành Đề án KH            □ Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế

□ Hình thức khác: ...................................

2.3. Số lượng công bố khoa học, văn bằng sở hữu công nghiệp có nguồn gốc từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

2.3.1. Số lượng công bố trong nước:

2.3.2. Số lượng công bố quốc tế:

2.4. Từ ứng dụng kết quả của đề tài, có hình thành yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp không? (đơn yêu cầu bảo hộ; bằng bảo hộ được cấp,...): .......................................………

..................................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

2.5. Việc ứng dụng kết quả của đề tài khoa học và công nghệ có góp phần vào đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ không? (cho biết số Tiến sỹ, Thạc sỹ sử dụng kết quả của đề tài cho nội dung luận án, luận văn của mình, nếu có): ...............................………

..................................................................................................................................………

• Áp dụng đối với Đề án khoa học

2.1. Kết quả của đề án được ứng dụng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nào?
(đánh dấu chọn lĩnh vực phù hợp):

□ Khoa học tự nhiên                  □ Khoa học công nghệ và kỹ thuật

□ Khoa học nông nghiệp           □ Khoa học y-dược

□ Khoa học xã hội                     □ Khoa học nhân văn

2.2. Kết quả của đề án khoa học được sử dụng để hình thành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật nào? (có thể nêu cụ thể những quyết định, văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, ban hành dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn do đề án nghiên cứu được):........................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

• Áp dụng đối với Dự án sản xuất thử nghiệm

2.1. Địa chỉ/Cơ sở mà kết quả của Dự án được áp dụng vào thực tế hoặc nhân rộng áp dụng (có áp dụng thêm hoặc chuyển giao mô hình, giải pháp cho địa phương/đơn vị/cơ sở khác không? ,....):

..................................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

2.2. Hiệu quả của việc áp dụng, nhân rộng mô hình, giải pháp:

..................................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

2.3. Hình thức nhân rộng, chuyển giao kết quả của Dự án:

..................................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

• Áp dụng đối với Dự án khoa học và công nghệ

2.1. Quy mô hoặc sự phát triển của sản phẩm, quy trình công nghệ dựa từ kết quả của Dự án khoa học và công nghệ:

..................................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

2.2. Hiệu quả kinh tế của Dự án:

..................................................................................................................................………

..................................................................................................................................………

 

 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾT QUẢ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Từ khóa:
2005/BKHCN-TTKHCNCông văn 2005/BKHCN-TTKHCNCông văn số 2005/BKHCN-TTKHCNCông văn 2005/BKHCN-TTKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệCông văn số 2005/BKHCN-TTKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệCông văn 2005 BKHCN TTKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2005/BKHCN-TTKHCN
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành28/06/2023
                            Người kýLê Xuân Định
                            Ngày hiệu lực 28/06/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2005/BKHCN-TTKHCN
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành28/06/2023
                                                  Người kýLê Xuân Định
                                                  Ngày hiệu lực 28/06/2023
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan