Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bộ máy hành chính ›1722/BKHCN-TTKHCN

Công văn 1722/BKHCN-TTKHCN năm 2022 thực hiện các quy định về thông tin, thống kê khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1722/BKHCN-TTKHCN
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành13/07/2022
Người kýLê Xuân Định
Ngày hiệu lực 13/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:13/07/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1722/BKHCN-TTKHCN
V/v thực hiện các quy định về thông tin, thống kê KH&CN

Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2022

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin KH&CN; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN; Thông tư số 15/2018/TT-BKHCN ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thực hiện chế độ báo cáo thống kê KH&CN, những năm qua Bộ Khoa học và Công nghệ đã phối hợp với một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhiệm vụ KH&CN các cấp để phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu. Tuy nhiên, vẫn còn một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định về đăng ký, giao nộp, cung cấp, cập nhật thông tin về nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước và chưa thực hiện chế độ báo cáo thống kê KH&CN hằng năm theo quy định (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Công văn này). Từ đó dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý thông tin về nhiệm vụ KH&CN để phục vụ đánh giá hiệu quả đầu tư từ NSNN cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của quốc gia; tra cứu để tránh trùng lặp khi xét duyệt hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KH&CN; thực hiện chế độ báo cáo thông tin nhiệm vụ KH&CN với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; thực hiện công khai, minh bạch thông tin về nhiệm vụ KH&CN trên Cổng thông tin điện tử.

Để nâng cao hiệu quả quản lý KH&CN nói chung, nhiệm vụ KH&CN nói riêng, Bộ Khoa học và Công nghệ trân trọng đề nghị Quý cơ quan chỉ đạo đơn vị chức năng trực thuộc thực hiện nghiêm túc các quy định sau đây:

1. Cung cấp, cập nhật thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Cung cấp danh mục nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt

Hiện nay, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia (trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp tài khoản để khai thác và cập nhật thông tin nhiệm vụ KH&CN vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN. Để phục vụ công tác tra cứu tránh trùng lặp trong hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đề nghị Quý cơ quan cung cấp danh mục nhiệm vụ KH&CN thuộc thẩm quyền quản lý đã được phê duyệt của năm 2021 và năm 2022 theo biểu mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Công văn này.

b) Đăng ký và giao nộp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Đề nghị rà soát danh mục nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt hằng năm và đôn đốc, yêu cầu các tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN các tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện trách nhiệm đăng ký, giao nộp đầy đủ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN; đồng thời cập nhật và gửi thông tin về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định.

c) Nộp báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Thông tin về các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sau khi nghiệm thu chính thức đã được đưa vào ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là thước đo hiệu quả đầu tư của Nhà nước dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Đề nghị Quý cơ quan chỉ đạo, yêu cầu các tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN thực hiện báo cáo ứng dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN theo biểu mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Công văn này, gửi về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định.

2. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ

Thời gian qua, một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa thực hiện chế độ báo cáo thống kê KH&CN hằng năm theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư số 15/2018/TT-BKHCN. Từ đó dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý cũng như việc tổng hợp số liệu báo cáo thống kê ngành KH&CN để phục vụ báo cáo thống kê cấp quốc gia theo quy định của Luật Thống kê. Đề nghị Quý cơ quan chỉ đạo đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê KH&CN thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê ngành KH&CN theo quy định.

Bộ Khoa học và Công nghệ trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý cơ quan. Mọi thông tin, báo cáo xin gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội; số điện thoại (024) 38257039, (024) 39349126; email: [email protected]) trước ngày 30/7/2022./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, TTKHCN

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Lê Xuân Định

 


Phụ lục 1

KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY ĐỊNH THU THẬP THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KH&CN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH KH&CN NĂM 2021

(Kèm theo Công văn số    /BKHCN-TTKHCN ngày    tháng    năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Đơn vị

Thu thập thông tin về nhiệm vụ KH&CN

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành KH&CN

Giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Cập nhật thông tin vào CSDL quốc gia về KH&CN

Nhiệm vụ đangtiến hành

Kết quả thực hiệnnhiệm vụ

Ứng dụng kết quảthực hiện nhiệm vụ

1.

Tp. Cần Thơ

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

2.

Tp. Đà Nẵng

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

3.

Tp. Hải Phòng

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

4.

Tp. Hà Nội

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

5.

Tp. Hồ Chí Minh

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

6.

An Giang

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

7.

Bà Rịa - Vũng Tàu

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

8.

Bắc Giang

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

9.

Bắc Kạn

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

10.

Bạc Liêu

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

11.

Bắc Ninh

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

12.

Bến Tre

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

13.

Bình Định

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

14.

Bình Dương

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

15.

Bình Phước

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

16.

Bình Thuận

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

17.

Cà Mau

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

18.

Cao Bằng

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

19.

Đắk Lắk

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

20.

Đắk Nông

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

21.

Điện Biên

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

22.

Đồng Nai

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

23.

Đồng Tháp

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

24.

Gia Lai

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

25.

Hà Giang

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

26.

Hà Nam

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

27.

Hà Tĩnh

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

28.

Hải Dương

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

29.

Hậu Giang

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

30.

Hòa Bình

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

31.

Hưng Yên

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

32.

Khánh Hòa

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

33.

Kiên Giang

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

34.

Kon Tum

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

35.

Lai Châu

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

36.

Lâm Đồng

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

37.

Lạng Sơn

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

38.

Lào Cai

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

39.

Long An

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

40.

Nam Định

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

41.

Nghệ An

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

42.

Ninh Bình

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

43.

Ninh Thuận

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

44.

Phú Thọ

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

45.

Phú Yên

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

46.

Quảng Bình

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

47.

Quảng Nam

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

48.

Quảng Ngãi

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

49.

Quảng Ninh

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

50.

Quảng Trị

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

51.

Sóc Trăng

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

52.

Sơn La

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

53.

Tây Ninh

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

54.

Thái Bình

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

55.

Thái Nguyên

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

56.

Thanh Hóa

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

57.

Thừa Thiên Huế

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

58.

Tiền Giang

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

59.

Trà Vinh

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

60.

Tuyên Quang

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

61.

Vĩnh Long

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

62.

Vĩnh Phúc

Chưa thực hiện

Đã thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

Chưa thực hiện

63.

Yên Bái

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện

Đã thực hiện


Phụ lục 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BIỂU MẪU CUNG CẤP DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH

(Kèm theo Công văn số    /BKHCN-TTKHCN ngày    tháng    năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Tên nhiệm vụ

Cấp quảnlý

Mục tiêu

Thời gian thực hiện

Bắt đầu

Kết thúc

I

DANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN ĐẪ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT NĂM 2021

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

DANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT NĂM 2022

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ(1)
TÊN TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾT QUẢ ỨNG DỤNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…………, ngày …. tháng …. năm ……..

 

PHIẾU THÔNG TIN

VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌCVÀ CÔNG NGHỆ

I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG

(Áp dụng cho tất cả loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ)

1.1. Tên nhiệm vụ: ............................................................................................................... ……..

.............................................................................................................................................. ……..

.............................................................................................................................................. ………

1.2. Cấp quản lý nhiệm vụ: □ Quốc gia   □ Bộ   □ Tỉnh   □ Cơ sở

1.3. Loại hình nhiệm vụ (đánh dấu vào mục phù hợp):

□ Đề tài khoa học và công nghệ

□ Đề án khoa học

□ Dự án SXTN

□ Dự án khoa học và công nghệ

1.4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ/Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả:

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

1.5. Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ:......................................................................................

1.6. Ngày được nghiệm thu, đánh giá chính thức: ngày ... tháng ... năm ...............

1.7. Giấy đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ số: ............

Ngày cấp: .................... Cơ quan cấp: .....................................................................

1.8. Bộ/Ngành/UBND tỉnh chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ: .........................

.................................................................................................................................. ………

1.9. Mô tả nội dung ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

(Mô tả ngắn gọn những ứng dụng của kết quả của nhiệm vụ: đã ứng dụng như thế nào;ứng dụng vào lĩnh vực, hoạt động gì; có chuyển giao công nghệ không)

.................................................................................................................................. ………

.................................................................................................................................. ………

.................................................................................................................................. ………

1.10. Nêu hiệu quả kinh tế (nếu có), tác động kinh tế-xã hội, môi trường, ý nghĩa khoa học, v.v.. mà những ứng dụng kết quả nhiệm vụ mang lại (nếu có):

.................................................................................................................................. ………

.................................................................................................................................. ………

.................................................................................................................................. ………

II. PHẦN THÔNG TIN THEO LOẠI HÌNH NHIỆM VỤ

(Lựa chọn nội dung của phần thứ hai tuỳ theo loại hình nhiệm vụ tại mục 1.3)

● Áp dụng đối với Đề tài khoa học và công nghệ

2.1. Kết quả của đề tài được ứng dụng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nào?:

(đánh dấu chọn lĩnh vực phù hợp)

□ Khoa học tự nhiên

□ Khoa học công nghệ và kỹ thuật

□ Khoa học nông nghiệp

□ Khoa học y-dược

□ Khoa học xã hội

□ Khoa học nhân văn

2.2. Kết quả của đề tài khoa học và công nghệ có được sử dụng để giải quyết vấn đề thực

tế, là cơ sở để đề xuất những nội dung nghiên cứu hoặc những vấn đề mới?:

□ Cơ sở để xây dựng Dự án SXTN        □ Phát triển công nghệ mới

□ Cơ sở để hình thành Đề án KH            □ Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế

□ Hình thức khác: ...................................

2.3. Số lượng công bố khoa học, văn bằng sở hữu công nghiệp có nguồn gốc từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

2.3.1. Số lượng công bố trong nước:

2.3.2. Số lượng công bố quốc tế:

2.4. Từ ứng dụng kết quả của đề tài, có hình thành yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp không? (đơn yêu cầu bảo hộ; bằng bảo hộ được cấp,...):.................................................... ………

.................................................................................................................................. ………

.................................................................................................................................. ………

2.5. Việc ứng dụng kết quả của đề tài khoa học và công nghệ có góp phần vào đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ không? (cho biết số Tiến sỹ, Thạc sỹ sử dụng kết quảcủa đề tài cho nội dung luận án, luận văn của mình, nếu có): .............................................................. ………

.................................................................................................................................. ………

● Áp dụng đối với Đề án khoa học

2.1. Kết quả của đề án được ứng dụng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nào?

(đánh dấu chọn lĩnh vực phù hợp):

□ Khoa học tự nhiên                  □ Khoa học công nghệ và kỹ thuật

□ Khoa học nông nghiệp           □ Khoa học y-dược

□ Khoa học xã hội                     □ Khoa học nhân văn

2.2. Kết quả của đề án khoa học được sử dụng để hình thành cơ chế, chính sách, văn bản

quy phạm pháp luật nào? (có thể nêu cụ thể những quyết định, văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, ban hành dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn do đề án nghiên cứu được):........................................................................................................................ ………

.................................................................................................................................. ………

● Áp dụng đối với Dự án sản xuất thử nghiệm

2.1. Địa chỉ/Cơ sở mà kết quả của Dự án được áp dụng vào thực tế hoặc nhân rộng áp dụng (có áp dụng thêm hoặc chuyển giao mô hình, giải pháp cho địa phương/đơn vị/cơ sở khác không? ,....):

.................................................................................................................................. ………

.................................................................................................................................. ………

2.2. Hiệu quả của việc áp dụng, nhân rộng mô hình, giải pháp:

.................................................................................................................................. ………

.................................................................................................................................. ………

2.3. Hình thức nhân rộng, chuyển giao kết quả của Dự án:

.................................................................................................................................. ………

.................................................................................................................................. ………

● Áp dụng đối với Dự án khoa học và công nghệ

2.1. Quy mô hoặc sự phát triển của sản phẩm, quy trình công nghệ dựa từ kết quả của dự án khoa học và công nghệ:

.................................................................................................................................. ………

.................................................................................................................................. ………

2.2. Hiệu quả kinh tế của Dự án:

.................................................................................................................................. ………

.................................................................................................................................. ………

 

 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾT QUẢ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

___________________

(1) Ghi tên bộ chủ quản hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ quản của cơ quan cấp đăng ký tại bộ, ngành hoặc địa phương.

(2) Ghi tên đầy đủ của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

 

 

Từ khóa:
1722/BKHCN-TTKHCNCông văn 1722/BKHCN-TTKHCNCông văn số 1722/BKHCN-TTKHCNCông văn 1722/BKHCN-TTKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệCông văn số 1722/BKHCN-TTKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệCông văn 1722 BKHCN TTKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1722/BKHCN-TTKHCN
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành13/07/2022
                            Người kýLê Xuân Định
                            Ngày hiệu lực 13/07/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1722/BKHCN-TTKHCN
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành13/07/2022
                                                  Người kýLê Xuân Định
                                                  Ngày hiệu lực 13/07/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan