Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›829/QĐ-BNN-TCLN

Quyết định 829/QĐ-BNN-TCLN năm 2014 phê duyệt Đề án Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu829/QĐ-BNN-TCLN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành23/04/2014
Người kýCao Đức Phát
Ngày hiệu lực 23/04/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:23/04/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 829/QĐ-BNN-TCLN

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC”

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về thi hành luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Đề án Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác với các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU

- Góp phần thực thi các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng khi chuyển rừng sang mục đích khác; từng bước chấn chỉnh công tác trồng rừng thay thế của các Bộ, ngành và địa phương đi vào nề nếp.

- Xây dựng kế hoạch triển khai trồng rừng thay thế diện tích đất lâm nghiệp có rừng chuyển sang mục đích sử dụng khác làm cơ sở để các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện, góp phần ổn định lâm phận quốc gia, quản lý và sử dụng bền vững diện tích đất lâm nghiệp, bảo đảm an ninh phòng hộ, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Làm cơ sở cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước các cấp đối với công tác chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

- Nâng cao ý thức bảo vệ rừng, tiết kiệm tài nguyên của các tổ chức, cá nhân khi xây dựng, triển khai dự án có chuyển rừng sang mục đích khác.

II. ĐỐI TƯỢNG TRỒNG RỪNG THAY THẾ

1. Đối tượng phải trồng rừng thay thế: 76.040 ha, bao gồm diện tích rừng được chuyển sang mục đích khác, các đặc trưng của rừng (khả năng giữ nước, phòng hộ bảo vệ môi trường,...) bị mất đi: diện tích rừng chuyển sang mục đích xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng; công trình thủy lợi, kênh mương; nuôi trồng thủy sản; làm đường giao thông; xây dựng công trình an ninh quốc phòng; khu công nghiệp, nhà máy; tái định cư; hạ tầng nông thôn.

2. Đối tượng không phải trồng rừng thay thế: 310.260 ha, bao gồm diện tích rừng được chuyển sang mục đích trồng các loài cây thân gỗ lâu năm, có khả năng phòng hộ, che phủ đất, chống xói mòn gần như cây rừng, gồm: chuyển sang trồng cao su; trồng cây lâu năm, cây đa mục đích.

III. TIẾN ĐỘ TRỒNG RỪNG THAY THẾ

1. Đối với những công trình đã chuyển mục đích sử dụng rừng: hoàn thành trồng rừng thay thế chậm nhất vào năm 2016, tổng diện tích trồng rừng thay thế là 76.040 ha, trong đó: đã trồng 2.540 ha, chưa trồng 73.500 ha, tiến độ thực hiện hàng năm như sau:

a) Năm 2014: trồng 13.410 ha, trong đó:

- Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang thủy điện: 11.290 ha.

- Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 2.120 ha.

b) Năm 2015: trồng 31.510 ha, trong đó:

- Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang thủy điện: 10.050 ha.

- Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 21.460 ha.

c) Năm 2016:

- Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 28.570 ha

- Tổng kết 3 năm triển khai Đề án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

(Chi tiết tại Biểu kèm theo).

2. Đối với diện tích rừng chuyển sang mục đích khác sau ngày 31/12/2013: chủ dự án xây dựng phương án trồng rừng thay thế trong quá trình xây dựng dự án đầu tư, trình cấp thẩm quyền phê duyệt, triển khai theo quy định hiện hành.

IV. GIẢI PHÁP

1. Trình tự thực hiện: các địa phương tổ chức rà soát các dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp có rừng sang mục đích khác từ khi Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng có hiệu lực, yêu cầu chủ đầu tư trồng rừng thay thế theo quy định tại Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

- Đối với diện tích rừng chuyển sang xây dựng các công trình thủy điện: hoàn thành việc trồng rừng thay thế trong 2 năm 2014 và 2015.

- Đối với các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đang thực hiện quy trình, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp có rừng sang mục đích khác: phải có phương án trồng rừng thay thế và hoàn thành việc trồng rừng thay thế diện tích rừng đã được chuyển trong thời gian 18 tháng kể từ khi phương án trồng rừng thay thế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các dự án đầu tư mở mới: khi phê duyệt dự án đầu tư phải đồng thời phê duyệt phương án trồng rừng thay thế.

2. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của xã hội về việc trồng rừng thay thế, đặc biệt là các đối tượng trực tiếp có nghĩa vụ thực hiện trồng rừng thay thế:

- Tổ chức hội nghị triển khai Đề án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác; phổ biến, quán triệt các quy định về trồng rừng thay thế.

- Tập huấn/hướng dẫn cho các chủ dự án về lập phương án trồng rừng thay thế.

- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các quy định và tổ chức triển khai trồng rừng thay thế.

3. Quỹ đất trồng rừng thay thế

Quỹ đất trồng rừng thay thế được xác định trên cơ sở diện tích đất trống, được quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp:

- Đối với chủ dự án có đất trồng rừng thay thế: xây dựng, tổ chức thực hiện phương án trồng rừng thay thế theo quy định tại Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT và các quy định hiện hành.

- Đối với chủ dự án không có đất để trồng rừng thay thế, không có điều kiện tự tổ chức trồng rừng thay thế: có thể nộp tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.

- Trường hợp địa phương không có quỹ đất trồng rừng thay thế: thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

4. Kinh phí trồng rừng thay thế

a) Chủ đầu tư các dự án đảm bảo kinh phí trồng rừng thay thế đối với diện tích rừng chuyển sang xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản, nuôi trồng thủy sản, khu công nghiệp, nhà máy, du lịch sinh thái.

b) Đối với các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh mà phần vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước như: công trình thủy lợi, đường giao thông, công trình an ninh quốc phòng, trường học, trạm y tế, tái định cư,..kinh phí trồng rừng thay thế được lấy từ ngân sách nhà nước đầu tư cho Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 2.Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Lâm nghiệp

- Chủ trì tổ chức, triển khai Đề án tới các địa phương và các cơ quan có liên quan.

- Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của xã hội về việc trồng rừng thay thế.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm và tổng kết quá trình triển khai Đề án.

2. Các địa phương

- Triển khai trồng rừng thay thế tới từng dự án chuyển mục đích sử dụng rừng.

- Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của xã hội về trồng rừng thay thế tại địa phương.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc trồng rừng thay thế sau chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

- Định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả trồng rừng thay thế.

3. Đề nghị Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, đôn đốc các địa phương, chủ dự án thực hiện trồng rừng thay thế đúng theo quy định hiện hành.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các chủ dự án có chuyển rừng sang mục đích khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công Thương; TN&MT;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Thủy sản, Vụ Kế hoạch, Cục QLXDCT;
- Lưu: VT, TCLN.

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

 

KẾ HOẠCH TRỒNG RỪNG THAY THẾ

(Kèm theo Quyết định số 829/QĐ-BNN-TCLN ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

TT

Tỉnh,thành phố

Tổng

Tiến độ

Ghi chú

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Tổng

Trong đó

Tổng

Trong đó

Tổng

Trong đó

TR thay thế DT chuyển sang làm thủy điện

TR thay thế DT chuyển sang mục đích khác

TR thay thế DT chuyển sang làm thủy điện

TR thay thế DT chuyển sang mục đích khác

TR thay thế DT chuyển sang làm thủy điện

TR thay thế DT chuyển sang mục đích khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

TỔNG

73.500

13.410

11.290

2.120

31.510

10.050

21.460

28.570

-

28.570

 

I

MN phía Bắc

12.931

2.751

2.688

63

5.610

1.893

3.717

4.570

-

4.571

 

1

Hà Giang

788

400

400

-

249

149

100

139

 

139

 

2

Tuyên Quang

384

73

73

-

150

-

150

161

 

161

 

3

Cao Bằng

2.372

300

300

-

1.007

407

600

1.065

 

1.065

 

4

Lạng Sơn

631

100

100

-

236

86

150

295

 

295

 

5

Lào Cai

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

6

Yên Bái

2.323

-

-

-

1.143

143

1.000

1.180

 

1.180

 

7

Thái Nguyên

553

-

-

-

277

-

277

276

 

276

 

8

Bắc Kạn

713

30

30

. -

300

-

300

383

 

383

 

9

Phú Thọ

172

-

-

-

90

-

90

82

 

82

 

10

Bắc Giang

36

36

5

31

-

-

-

-

 

-

 

11

Quảng Ninh

32

32

-

32

-

-

-

-

 

-

 

12

Hoà Bình

1.522

86

86

-

718

-

718

718

 

718

 

13

Sơn La

705

181

181

-

300

-

300

224

 

224

 

14

Điện Biên

44

13

13

-

31

-

31

-

 

-

 

15

Lai Châu

2.656

1.500

1.500

-

1.109

1.109

-

47

 

47

 

II

ĐB Bắc Bộ

4.743

193

-

193

2.269

-

2.269

2.281

-

2.282

-

16

Hà Nội

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

17

Hải Phòng

52

52

-

52

-

-

-

-

 

-

 

18

Hải Dương

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

19

Vĩnh Phúc

408

140

-

140

268

-

268

-

 

-

 

20

Bắc Ninh

1

-

-

-

1

-

1

-

 

-

 

21

Hà Nam

3.881

-

-

-

1.800

-

1.800

2.081

 

2.081

 

22

Nam Định

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

23

Ninh Bình

400

-

-

-

200

-

200

200

 

200

 

24

Thái Bình

1

1

-

1

-

-

-

-

 

-

 

III

Bắc Trung Bộ

11.519

2.483

2.483

-

5.875

2.925

2.950

3.161

-

3.161

-

25

Thanh Hoá

3.461

600

600

-

1.662

662

1.000

1.199

 

1.199

 

26

Nghệ An

4.195

1.200

1.200

-

2.285

1.585

700

710

 

710

 

27

Hà Tĩnh

1.329

150

150

-

599

99

500

580

 

580

 

28

Quảng Bình

828

-

-

-

500

-

500

328

 

328

 

29

Quảng Trị

233

33

33

-

100

-

100

100

 

100

 

30

Thừa Thiên Huế

1.473

500

500

-

729

579

150

244

 

244

 

IV

Duyên hải MT

9.322

1.408

1.408

-

4.160

1.267

2.893

3.754

-

3.753

-

31

TP. Đà Nẵng

1.226

-

-

-

600

-

600

626

 

626

 

32

Quảng Nam

3.659

817

817

-

1.800

800

1.000

1.042

 

1.042

 

33

Quảng Ngãi

84

71

71

-

13

-

13

-

 

-

 

34

Bình Định

1.288

70

70

-

556

56

500

662

 

662

 

35

Phú Yên

404

150

150

-

137

137

-

117

 

117

 

36

Khánh Hoà

592

200

200

-

140

140

-

252

 

252

 

37

Ninh Thuận

183

-

-

-

80

-

80

103

 

103

 

38

Bình Thuận

1.886

100

100

-

834

134

700

952

 

952

 

V

Tây Nguyên

21.569

4.847

4.410

437

8.257

3.719

 

8.465

-

8.466

-

39

Đắk Lắc

4.368

1.000

1.000

-

1.882

882

1.000

1.486

 

1.486

 

40

Đăk Nông

8.563

2.000

2.000

-

2.406

1.906

500

4.157

 

4.157

 

41

Gia Lai

4.460

460

460

-

1.952

352

1.600

2.048

 

2.048

 

42

Kon Tum

2.082

500

500

-

1.245

245

1.000

337

 

337

 

43

Lâm Đồng

2.096

887

450

437

772

334

437

437

 

437

 

VI

Đông Nam Bộ

9.577

1.150

150

1.000

3.776

106

3.670

4.651

-

4.651

-

44

TP.HCM

333

-

-

-

100

-

100

233

 

233

 

45

Đồng Nai

108

-

-

-

50

-

50

58

 

58

 

46

Bình Dương

20

-

-

-

20

-

20

-

 

-

 

47

Bình Phước

2.504

150

150

-

1.106

106

1.000

1.248

 

1.248

 

48

Tây Ninh

1.147

-

-

-

500

-

500

647

 

647

 

49

Bà Rịa - VT

5.465

1.000

-

1.000

2.000

-

2.000

2.465

 

2.465

 

VII

Tây Nam Bộ

3.837

580

150

430

1.567

144

1.423

1.690

-

1.689

-

50

Long An

438

-

-

-

200

-

200

238

 

238

 

51

Tiền Giang

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

52

Bến Tre

7

7

-

7

-

-

-

-

 

-

 

53

Trà Vinh

1.117

150

150

-

544

144

400

423

 

423

 

54

Sóc Trăng

969

323

-

323

323

-

323

323

 

323

 

55

An Giang

772

-

-

-

300

 -

300

472

 

472

 

56

Hậu Giang

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

57

Đồng Tháp

205

-

-

-

100

-

100

105

 

105

 

58

Kiên Giang

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

59

Bạc Liêu

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

60

Cà Mau

329

100

-

100

100

-

100

129

 

129

 

 

ĐỀ ÁN

TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Banhànhkèm theoQuyếtđịnhsố829/QĐ-BNN-TCLN
ngày23tháng 4năm2014củaBộ NôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn)

 

MỤC LỤC

MỞĐẦU

CƠSỞPHÁPLÝĐỂXÂYDỰNGĐỀÁN

PhầnI

THỰC TRẠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC

1.Thựctrạngchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsang mụcđíchkhác

1.1.Tìnhhìnhchuyểnmụcsửdụngrừngsangmụcđíchkhác

1.2.Loạihìnhchuyểnmụcđíchsử dụng

2.Tìnhhìnhthựchiệntrồngrừngthaythế

2.1.Kếtquảtrồngrừngthaythế

2.2.Tồntạivànguyênnhân

PhầnII

MỤCTIÊU,NHIỆMVỤVÀKẾHOẠCHTHỰCHIỆN

1.Mụctiêu

2.Cơsởxácđịnhdiệntíchtrồngrừngthaythế

2.1.Cơsởpháplý

2.2.Cơsởthựctiễn

3.Kếtquảràsoátdiệntíchtrồngrừngthaythế

4.Tiếnđộthựchiệntrồngrừngthaythế

5.Giảipháp

6. Tổ chứcthựchiện

7.Kếtluận

PHỤBIỂU

 

MỞ ĐẦU

Trongnhữngnămgầnđây,ngànhlâmnghiệpđãđạtđượcnhiềuthànhtựu quantrọngtrongpháttriểnvàbảovệrừng,thựchiệnthànhcôngdự ántrồng mới 5 triệu ha rừng theo Nghị quyết số 08/1997/QH10 và Nghị quyết số 73/2006/QH11củaQuốchội,đưađộchephủrừngtừ32%năm1998lên40,7% năm2012;năngsuất,chấtlượngrừngtừngbướcđượccảithiện,gópphầnnâng giátrị sảnxuấtlâmnghiệpvàthunhậpchongườidânlàmnghề rừng.

Theo quy định tại Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006củaChínhphủvềthihànhLuậtbảovệvàpháttriểnrừng,cácdựáncó chuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmụcđíchkhácphảitiếnhànhtrồngrừng thaythế.Từnăm2006đếnnay,đãcó2.991dựánvới386.290harừngchuyển sang các mục đích khác. Tuy nhiên, kết quả trồng rừng thay thế của các địa phươngđạtthấp(5,2%).Nguyênnhâncủatìnhtrạngnàylàdonhậnthứcchưa đầyđủvềchủtrương,chínhsáchcủaNhànướcvềviệctrồngrừngthaythếdiện tíchrừngchuyểnsangmụcđíchsửdụngkhác;côngtáckiểmtra,giámsátcủa cơquanquảnlýnhànướccáccấpkhôngthườngxuyênvàthiếukiênquyết.

Để khắc phục tình trạng trên, ngày 24 tháng 01 năm 2014, Thủ tướng ChínhphủđãbanhànhChỉthịsố02/CT-TTgvềviệctăngcườngchỉđạoviệc thực hiện trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích sử dụng khác;trướcđó,ngàyngày06tháng05năm2013,BộNôngnghiệpvàPháttriển nôngthônđãban hànhThôngtưsố24/2013/TT-BNNPTNTquyđịnhvềtrồng rừngthaythế khichuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmụcđíchkhác.

Trêncơsởtổnghợpsốliệubáocáocủacácđịaphươngvàkếtquảđiều tra,đánhgiáthựctế,nhằmthựcthicácquyđịnhcủaphápluậtvềbảo vệvàphát triểnrừng khichuyển mục đích sử dụngrừngsang mục đíchkhác; từngbước chấnchỉnhcôngtáctrồngrừngthaythếcủacácBộ,ngànhvàđịaphươngđivào nềnếp;nângcaoýthứcbảovệrừng,tiếtkiệmtàinguyêncủacáctổchức,cá nhânkhixâydựng,triểnkhaidựáncóchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmục đíchkhác,BộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthônbanhànhvàtriểnkhai“Đề án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác”./.

 

CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Nghịđịnh23/2006/NĐ-CPngày03tháng03năm2006củaChínhphủvề thi hànhluật Bảo vệ vàpháttriểnrừng.

2. Nghịđịnhsố 05/2008/NĐ-CPngày 14tháng01năm2008củaChínhphủvề Quỹbảovệvàpháttriểnrừng.

3. Nghịđịnhsố157/2013/NĐ-CPngày11tháng11năm2013củaChínhphủ vềxửphạtviphạmhànhchínhvềquảnlý rừng,pháttriểnrừng,bảovệrừng vàquảnlýlâmsản.

4. Quyếtđịnhsố18/2007/QĐ-TTgngày05 tháng02năm2007củaThủtướng Chínhphủ phêduyệtChiếnlược pháttriểnlâmnghiệpViệtNamgiaiđoạn 2006-2020.

5. Quyếtđịnhsố57/QĐ-TTgngày09tháng01năm2012củaThủtướngChính phủphêduyệt Kếhoạchbảo vệvàpháttriểnrừng giaiđoạn2011-2020.

6. Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệpđếnnăm2020vàtầmnhìnđến2030.

7. Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội khóaXIIIvềtăngcườngcôngtácquảnlýquyhoạch,đầutưxâydựng,vận hànhkhaitháccôngtrìnhthủyđiện.

8. Nghịquyếtsố 11/NQ-CPngày18 tháng02 năm2014 của Chínhphủban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 62/2013/QH13ngày27tháng11năm2013củaQuốchộikhóaXIIIvềtăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác côngtrìnhthủyđiện.

9. Chỉthịsố02/CT-TTgngày24tháng01năm2014củaThủtướngChínhphủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyểnsangmụcđíchsửdụngkhác.

10.Quyết định số 2855/QĐ/BNN-KHCN ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ NôngnghiệpvàPháttriểnnôngthônvềviệccôngbốcâycaosulàcâyđa mụcđích.

11.Thông tư số 58/2009/TT-BNN ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp.

12.Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 05 năm 2013 của Bộ NôngnghiệpvàPTNTquyđịnhvềtrồngrừngthaythếkhichuyểnmụcđích sửdụngrừngsangmụcđíchkhác.

Phần I

THỰC TRẠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC

1.Thựctrạng chuyểnmụcđíchsửdụngrừng sangmụcđíchkhác

1.1.Tìnhhìnhchuyểnmụcsửdụngrừng sangmụcđíchkhác

Từ năm 2006 đến nay, đã có 2.991 dự án, với 386.290 ha rừng được chuyểnsangmụcđíchkhác,gồm:

a)Theohiệntrạngrừng:Rừngtựnhiên:300.120ha,chiếm78,0%;Rừng trồng:86.170ha,chiếm22,0%.

b)Theo3loạirừng:

-Rừngđặcdụng:7.240ha,chiếm2,0%.

-Rừngphònghộ:32.120ha,chiếm8,0%.

-Rừngsảnxuất:346.940ha,chiếm90,0%.

1.2.Loạihìnhchuyểnmụcđíchsửdụng

1.2.1.Chuyểnsanglàmthủyđiện

Cảnướcđãcó237dựánchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsanglàmthủy điệnvớidiệntích29.582ha,chiếm6,2%,trongđó:vùngcódiệntíchchuyển nhiềulàTây Nguyên,BắcTrungBộ,DuyênhảiNam TrungBộvàTâyBắcBộ; cáctỉnhcódiệntíchchuyểnsanglàmthủyđiệnnhiềulàĐắcNông,NghệAn, LaiChâu,QuảngNam,LâmĐồng,ĐắcLắc,GiaLai,KonTum...

Kếtquảchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsanglàmthủyđiệnđượctổnghợp tạibảng01.

Bảng1.Diệntíchrừngchuyểnmụcđíchsửdụngrừng sanglàmthủyđiện

Đơnvị tính:ha

TT

Vùng

SốDA

Diệntích

Tỷ lệ%

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

Đấttrống

ĐD

PH

SX

Tổng

RừngTN

RT

 

Tổng cộng

237

29.582

100

22.340

19.515

2.835

7.238

4.094

15.534

9.954

1

MN phía bắc

74

5.120

17

4.962

4.575

387

158

103

2.055

2.962

2

ĐB sông Hồng

-

-

-

 

0

0

 

-

-

-

3

Bắc Trung bộ

31

6.353

21

5.408

4.478

930

945

4

1.826

4.523

4

Nam Trung bộ

34

3.299

11

3.287

2.125

1.162

12

-

1.441

1.858

5

Tây Nguyên

93

14.255

48

8.132

8.070

62

6.123

3.987

9.776

492

6

Đông Nam bộ

4

256

1

256

256

0

 

-

140

116

7

Tây Nam bộ

1

299

1

299

5

294

 

-

296

3

*Theohiệntrạngrừng:

-Rừngtựnhiênchiếm66%,tậptrungnhiềuởcáctỉnhĐắcNông,Đăk Lăk,LâmĐồng NghệAn,LaiChâu.

-Rừngtrồngchiếm9,6%,tậptrungởcáctỉnhĐăkNông,QuảngNam, ThừaThiênHuế,Nghệ An,LaiChâu.

-Đấttrống chiếm24,4%, tậptrungchủyếu ởvùng TâyNguyên.Cáctỉnhcó đấttrốngchuyểnnhiềulàĐắcNông,GiaLai.

*Theo3loạirừng:

-Rừng đặc dụng: 4.094 ha, chiếm 13,8%, tập trung nhiều ở vùng Tây Nguyên,ĐôngBắc.CáctỉnhcódiệntíchrừngchuyểnnhiềulàĐắcNông,Đắc LắcvàLàoCai.

-Rừngphònghộ:15.534 ha,chiếm52,5%,tậptrungnhiềuởcácvùng Tây Nguyên, BắcTrung Bộ.Trong đó, các tỉnh có diện tích rừng chuyển nhiều là Lâm Đồng, Đắc Lắc, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Lai Châu và Quảng Nam.

- Rừng sản xuất: 9.954 ha, chiếm 33,7%, chủ yếu ở Tây Nguyên, trong đó các tỉnh có diện tích rừng chuyển nhiều là Đắc Nông, Nghệ An, Lai Châu, Quảng Nam và Gia Lai.

1.2.2.Chuyểnsangkhaitháckhoángsản

Có 545 dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang khai thác khoáng sản với diện tích 15.330 ha, chiếm 3,2%, trong đó: Vùng có diện tích chuyển sang khai thác khoáng sản nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc, Duyên hải Nam Trung bộ, Bắc Trung bộ và Tây bắc; Tỉnh có diện tích chuyển sang khai thác khoáng sản nhiều nhất là Hà Nam, Hòa Bình, Nghệ An, Bình Định, Yên Bái, Cao Bằng, Quảng Nam…

Kết quả chuyển mục đích sử dụng rừng sang khai thác khoáng sản được tổng hợp ở bảng 02.

Bảng 02. Diện tích rừng chuyển mục đích sang khai thác khoáng sản

Đơnvị tính:ha

TT

Phân theo vùng

Số DA

Diệntích

Tỷ lệ%

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

ĐD

PH

SX

Tổng

RừngTN

RT

 

Tổng cộng

545

15.330

100

14.870

10.995

3.875

460

19

7.696

7.615

1

MN phía bắc

184

5.212

34,00

5.022

4.581

441

190

3

2056

3153

2

ĐB sông Hồng

53

4.233

27,61

4.233

2.845

1.388

0

16

3.013

1.204

3

Bắc Trung bộ

181

2.568

16,75

2.386

1496

890

182

-

636

1.932

4

Nam Trung bộ

64

1.921

12,53

1.921

1.337

584

0

-

1.150

771

5

Tây Nguyên

58

447

2,92

359

329

30

88

-

54

393

6

Đông Nam bộ

3

447

2,92

447

407

40

0

-

405

42

7

Tây Nam bộ

2

502

3,27

502

0

502

0

-

382

120

*Theohiệntrạngrừng

-Rừng tự nhiên chiếm 71,7%, tập trung nhiều ở các vùng Đồng bằng sôngHồng,ĐôngBắc,TâyBắcvàDuyênhảiNamTrungbộ.Cáctỉnhcórừng tựnhiênchuyểnnhiềulàHàNam,HòaBình,BìnhĐịnh,NghệAn.

-Rừngtrồngchuyểnchiếm25,3%,tậptrungởcácvùngĐồngbằngsông Hồng,BắcTrungbộ,NamTrungbộ.CáctỉnhcórừngtrồngchuyểnnhiềulàHà Nam,AnGiang,NinhBình,BìnhĐịnh,NghệAn.

-Đấttrốngchiếm3,0%,tậptrungchủyếuởvùngBắcTrungbộvàĐông bắc.CáctỉnhcóđấttrốngchuyểnnhiềulàQuảngTrịvàYênBái.

*Theo3loạirừng

-Rừngđặcdụng:19ha,chiếm0,1%,tậptrungnhiềuởvùngĐồngbằng SôngHồng,tỉnhcódiệntích chuyểnnhiềulàNinhBình.

-Rừng phòng hộ:7.696 ha,chiếm50,2%;tậptrung nhiềuở cácvùng ĐồngBằngSôngHồng,TâyBắc,NamTrungBộvàĐôngBắc.Trongđó, các tỉnhcódiệntíchchuyểnnhiềulàHàNam,HòaBình,BìnhĐịnhvàYênBái.

-Rừngsảnxuất:7.615ha,chiếm49,7%,phânbốnhiềuởcácvùngĐông Bắc,ĐồngbằngSôngHồngvàBắcTrungBộ.Trongđócáctỉnhcódiệntích chuyểnnhiềulàHàNam,Nghệ An,CaoBằngvàQuảngNam.

1.2.3.Chuyểnsangtrồngcaosu

Cảnướccó460dựánchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangtrồngCaosu vớidiệntích327.205ha,chiếm68,5%,trongđótoànbộlàrừngsảnxuất.

CácvùngcódiệntíchchuyểnsangtrồngCaosunhiềulàTâyNguyên, Bắc Trung Bộ, Đông NamBộ, Duyên Hải NamTrung Bộ và TâyBắc; Các tỉnhcódiệntíchchuyểnsangtrồngCaosunhiềulàBìnhPhước,KonTum,Gia Lai,ĐắcLắc,QuảngNam,LâmĐồngvàNghệ An.

-Rừngtựnhiênchiếm70,8%,tậptrungnhiềuởcácvùngTâyNguyên, BắcTrungBộ,ĐôngNamBộ,DuyênHảiNamTrungBộvàTâyBắc.Cáctỉnh córừngtựnhiênchuyểnnhiềulàBìnhPhước,NghệAn,KonTum,GiaLai,Đắc Lắc,LâmĐồng,ĐiệnBiên,LaiChâu.

-Rừng trồng chiếm 9,0%, tập trung ở các vùng Nam Trung Bộ, Đông NamBộ,ĐôngBắc,TâyBắcvàBắcTrungBộ.Cáctỉnhcórừngtrồngchuyển nhiềulàBìnhPhước,PhúYên,SơnLa,QuảngNam,HàGiangvàHàTĩnh.

-Đấttrốngchiếm20,2%,tậptrungchủyếuở vùngTâyBắcvàĐôngBắc. Các tỉnh có đất trống chuyển nhiều là Điện Biên, Sơn La, Lai Châu và Hà Giang.

Kếtquảchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangtrồngcaosutrênđịabàncả nướcđượctổnghợpởbảng03.

Bảng03.DiệntíchrừngchuyểnsangtrồngCaosutoànquốc

Đơnvịtính:ha

TT

Phân theo vùng

Số dự

án

Diện

tích

Tỷ lệ

%

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

ĐD

PH

SX

Tổng

Rừng

TN

RT

 

Tổng cộng

460

327.205

100

260.880

231.567

29.309

66.329

-

-

327.205

1

MN phía bắc

39

37.944

12

26.388

15.543

10.845

11.556

-

-

37.944

2

ĐB sông Hồng

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3

Bắc Trung bộ

166

59.921

18

59.588

54.742

4.846

333

-

-

59.921

4

Nam Trung bộ

11

60.597

19

37.117

32.740

4.377

23.480

-

-

60.597

5

Tây Nguyên

239

118.702

36

96.787

94.002

2.785

21.915

-

-

118.702

6

Đông Nam bộ

5

50.041

15

40.996

34.540

6.456

9.045

-

-

50.041

7

Tây Nam bộ

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.2.4.Chuyểnsangsảnxuấtnôngnghiệp

Cảnướccó211dựánchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangsảnxuấtnông nghiệpvớidiệntích61.964ha,chiếm13%,trongđó:

-Vùngcódiệntíchrừngchuyểnsangsảnxuấtnôngnghiệpnhiềunhấtlà TâyNamBộ(91,59%),TâyNguyên,ĐôngNamBộvàDuyênHảiNamTrung Bộ.

-Tỉnhcódiệntíchrừngchuyểnsangsảnxuấtnôngnghiệpnhiềunhấtlà LongAn,TràVinh,LâmĐồng,KiênGiang,BìnhPhướcvàTiềnGiang.

Diệntíchrừngchuyểnmụcđíchsangsảnxuấtnôngnghiệptrênđịabàn cảnướcđượctổng hợpởbảng04:

Bảng04.Diệntíchrừngchuyểnsangsảnxuấtnôngnghiệp

Đơnvịtính:ha

TT

Phân theo vùng

SốDA

Diệntích

Tỷ lệ%

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

ĐD

PH

SX

Tổng

RừngTN

RT

 

Tổng cộng

211

61.964

100

49.380

10.583

38.796

12.585

304

7.720

53.940

1

MN phía bắc

6

349

0,56

69

67

2

280

-

-

349

2

ĐB sông Hồng

3

50

0,08

50

 

50

 

-

37

13

3

Bắc Trung bộ

6

18

0,03

18

 

18

 

-

-

18

4

Nam Trung bộ

13

1.899

3,06

1.899

1.581

318

 

-

94

1.805

5

Tây Nguyên

114

2.253

3,64

1.998

1.925

73

255

-

-

2.253

6

Đông Nam bộ

11

643

1,04

643

219

424

 

135

508

 

7

Tây Nam bộ

98

56.752

91,59

44.702

6.791

37.911

12.050

169

7.081

49.502

*Theohiệntrạngrừng:

-Rừngtựnhiênchiếm17,1%,tậptrungnhiềuởcácvùngTâyNguyênvà Duyên hải Nam Trung Bộ. Các tỉnh có rừng tự nhiên chuyển nhiều là Lâm Đồng,NinhThuậnvàĐắcLắc.

-Rừngtrồngchiếm62,6%, tậptrungởcácvùngTâyNamBộ,ĐôngNam BộvàĐôngBắc.CáctỉnhcórừngtrồngchuyểnnhiềulàLongAn,TràVinh, KiênGiang,BìnhPhước,TiềnGiangvàAnGiang.

- Đất trống chiếm 20,3%, tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc, Tây NguyênvàTâyNamBộ.CáctỉnhcóđấttrốngchuyểnnhiềulàLạngSơn,Gia LaivàHậuGiang.

*Theo3loạirừng:

-Rừngđặcdụng:304 ha,chiếm0,5%,tậptrungnhiềuởvùng TâyNamBộ vàĐôngNamBộ.Tỉnhcódiệntíchchuyểnnhiềulà HậuGiangvàTâyNinh.

-Rừngphònghộ:7.720ha,chiếm12,5%,tậptrungnhiềuở cácvùngTây NamBộvàĐôngNamBộ.Trongđó,cáctỉnhcódiệntíchchuyểnnhiềulàTrà Vinh,BìnhPhước.

-Rừngsảnxuất:53.940ha,chiếm87,0%,tậptrungnhiềuởcácvùngTây NamBộ,TâyNguyên,ĐôngNamBộvàDuyênhảiNamTrungBộ.Trongđó cáctỉnhcódiệntíchchuyểnnhiềulàLongAn,LâmĐồng, Kiên Giang,Tiền Giang,AnGiangvàĐắc Lắc.

1.2.5.Chuyểnsangtáiđịnhcư

Cảnướccó57dựánchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangxâydựngcác khutáiđịnhcưvớidiệntích5.244ha,chiếm1,1%,trongđó:vùngcódiệntích rừngchuyểnsangtáiđịnhcưnhiềunhấtlàTâyNguyên(2.096ha),ĐôngNam BộvàBắcTrungBộ;TỉnhcódiệntíchrừngchuyểnsangxâydựngcáckhuTái địnhcưnhiềunhấtlàBìnhPhước,ĐắcLắc,Nghệ An,LâmĐồng...

Diệntíchrừngchuyểnmụcđíchsangxâydựngcáckhutáiđịnhcưtrên địabàncảnướcđượctổng hợpởbảng05:

Bảng05.Diệntíchrừngchuyểnsangtáiđịnhcư

Đơnvịtính:ha

TT

Phân theo vùng

Số DA

Diệntích

Tỷ lệ%

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

ĐD

PH

SX

Tổng

RừngTN

RT

 

Tổng cộng

57

5.244

100

5.030

2.655

2.371

218

-

1.238

4006

1

MN phía bắc

28

324

6

203

36

167

121

-

46

278

2

ĐB sông Hồng

-

3

0

3

3

 

 

-

-

3

3

Bắc Trung bộ

2

384

7

384

253

131

 

-

-

384

4

Nam Trung bộ

2

53

1

53

22

31

 

-

11

42

5

Tây Nguyên

17

2.096

40

1.999

1.603

396

97

-

-

2.096

6

Đông Nam bộ

6

1.824

35

1.824

738

1.086

 

-

739

1.085

7

Tây Nam bộ

2

560

11

560

 

560

 

-

442

118

*Theohiệntrạngrừng:

-Rừngtựnhiênchiếm50,6%,tậptrungnhiềuởcácvùngTâyNguyênvà ĐôngNam Bộ.CáctỉnhcórừngtựnhiênchuyểnnhiềulàĐắcLắc,BìnhPhước, LâmĐồng,KonTumvàGiaLai.

-Rừng trồng chiếm 45,2%, tập trung ở các vùng Đông Nam bộ, Tây Nguyên,ĐôngbắcvàBắcTrungbộ.Các tỉnhcó rừngtrồng chuyểnnhiềulàBình Phước, GiaLai, BắcCạn,CaoBằng,TràVinh.

- Đất trốngchiếm4,2%,tậptrungchủ yếu ở vùngTâyNguyên và Tây Bắc.CáctỉnhcóđấttrốngchuyểnnhiềulàĐiệnBiên,ĐắcNông.

*Theo3loạirừng:

-Rừngphònghộ:1.238ha,chiếm23,6%,tậptrungnhiềuởcácvùngĐông NamBộvàTâyNamBộ.Trongđó,cáctỉnhcódiệntíchchuyểnnhiềulàTràVinh, Bình Phước,TràVinh,BàRịa-VũngTàu vàAnGiang.

-Rừngsảnxuất:4.006ha,chiếm76,4%,phânbốnhiềuởcácvùngTây Nguyên,ĐôngNamBộ.Trongđócáctỉnh códiệntíchchuyểnnhiềulàBình Phước,ĐắcLắc,GiaLai,LâmĐồng,KonTum,HàTĩnhvàĐiệnBiên.

1.2.6.Chuyểnsangmụcđíchanninhquốcphòng

Cảnướccó99dựánchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmụcđíchan ninhquốcphòngvớidiệntích4.228ha,chiếm0,9%,trongđó:

VùngcódiệntíchrừngchuyểnsangmụcđíchANQPnhiềunhấtlàTây Nguyên,BắcTrungBộ,ĐôngBắcvàTâyBắc.

TỉnhcódiệntíchrừngchuyểnsangmụcđíchANQPnhiềunhấtlàKon Tum,TâyNinh,ĐắcNông,ThanhHóa.

Diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích an ninh quốc phòngtrênđịabàncả nướcđượctổnghợp ởbảng06:

Bảng06.Diệntíchrừngchuyểnsangmụcđíchanninhquốcphòng

Đơnvịtínhha

TT

Phân theo vùng

Số DA

Diệntích

Tỷ lệ%

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

ĐD

PH

SX

Tổng

RừngTN

RT

 

Tổng cộng

99

4.228

100

3.570

2.673

893

662

80

1.839

2.309

1

MN phía bắc

23

621

15

559

327

232

62

1

495

125

2

ĐB sông Hồng

8

98

2

80

1

79

18

-

97

1

3

Bắc Trung bộ

18

198

5

142

103

39

56

6

181

11

4

Nam Trung bộ

6

370

9

370

351

19

 

-

1

369

5

Tây Nguyên

29

1.897

45

1.385

1.381

4

512

4

339

1.554

6

Đông Nam bộ

12

812

19

812

461

351

 

69

543

200

7

Tây Nam bộ

3

232

5

218

49

169

14

-

183

49

*Theohiệntrạngrừng:

-Rừngtựnhiênchiếm63,2%,tậptrungnhiềuởcácvùngTâyNguyên, ĐôngNamBộ,BắcTrungBộ,DuyênhảiNamTrungBộvàTâyBắc.Cáctỉnh córừngtựnhiênchuyểnnhiềulàKonTum,TâyNinh,ĐắcNông,ThanhHóa, SơnLa.

-Rừng trồng chiếm21,1%, tập trung ở các vùng ĐôngNamBộ, Đông Bắc, Đồng bằng Sông Hồng và TâyNam Bộ. Cáctỉnh có rừng trồng chuyển nhiềulàBàRịa-VũngTàu,LạngSơn,VĩnhPhúc,BìnhPhước.

-Đấttrốngchiếm15,7%,tậptrungchủyếu ởvùngTâyNguyên,Đông BắcvàBắcTrungBộ.CáctỉnhcóđấttrốngchuyểnnhiềulàĐắcNông,Lạng Sơn,ThanhHóa.

*Theo3loạirừng:

-Rừng đặc dụng: 80,0 ha, chiếm 1,9%, tập trung nhiều ở vùng                                              Đông NamBộ,BắcTrungBộvàTâyNguyên.TỉnhcódiệntíchchuyểnnhiềulàTây Ninh,BàRịa- VũngTàu,Hà TĩnhvàĐắcLắc.

-Rừng phòng hộ: 1.839 ha, chiếm 43,5%, tập trung nhiều ở các vùng ĐôngNamBộ,TâyBắcBộ,TâyNguyên,TâyBắc.Trongđó,cáctỉnhcódiện tíchchuyểnnhiềulàTâyNinh,ThanhHóa,ĐắcNông,SơnLa,VĩnhPhúc.

-Rừngsảnxuất:2.307ha,chiếm54,6%,tậptrungnhiềuởcácvùngTây Nguyên,ĐôngNamBộvàDuyênhảiNamTrungBộ.Trongđó,cáctỉnhcódiện tích chuyển nhiều là Kon Tum, Đắc Nông, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, QuảngNam.

1.2.7.Chuyểnsangxâydựngkhucôngnghiệpvàcảng

Cảnướccó73dựánchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmụcđíchxây dựngkhuCNvàcảngvớidiệntích3.895ha,chiếm0,8%,trongđó:

Vùngcódiệntích chuyểnsangxâydựngKhucôngnghiệpvàcảngbiển nhiều nhấtlàĐôngNamBộ,TâyNambộvàĐồngBằngsôngHồng.

Tỉnhcódiệntíchrừngchuyểnsangxâydựngkhucôngnghiệpvàcảng nhiềunhấtlàBàRịaVũngTàu,TràVinh,PhúYên,ĐàNẵng.

*Theohiệntrạngrừng:

-Rừngtựnhiênchiếm68,5%,tậptrungnhiềuởcácvùngĐôngNamBộ vàDuyênhảiNamTrungBộ.Cáctỉnhcó rừngtựnhiênchuyểnnhiềulàBàRịa- Vũng TàuvàPhúYên.

-Rừngtrồngchiếm30,4%, tậptrungởcácvùngTâyNamBộ,ĐôngNam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng. Các tỉnh có rừng trồng chuyển nhiều là Tiền Giang,TPHồChíMinh,LongAn,ĐàNẵngvàVĩnhPhúc.

-Đấttrốngchiếm1,1%,tậptrungchủyếuởvùngĐồngBằngSôngHồng. Tỉnhcóđấttrốngchuyểnnhiềulà VĩnhPhúc.

*Theo3loạirừng;

-Rừngđặcdụng:87ha,chiếm2,2%,tậptrungnhiềuởvùng DuyênHải NamTrungBộ.TỉnhcódiệntíchrừngchuyểnnhiềulàPhúYên

-Rừng phònghộ:2.779 ha,chiếm71,4%, tậptrung nhiều ở cácvùng ĐôngNamBộ,TâyNamBộ.Trongđó,cáctỉnhcódiệntíchrừngchuyểnnhiều làBàRịa-VũngTàu,TiềnGiangvàNinhBình.

-Rừng sản xuất: 1.029 ha, chiếm 26,4%, tập trung nhiều ở các vùng ĐôngNamBộ,Tâynguyên,ĐồngbằngSôngHồngvàDuyênhảiNamTrung Bộ.TrongđócáctỉnhcódiệntíchrừngchuyểnnhiềulàTPHồChíMinh,Long An,VĩnhPhúc,ĐàNẵngvàĐắcLắc.

Diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng các khu công nghiệp, nhà máy trên địa bàn cả nước được tổng hợp ở bảng 07:

Bảng 07. Diện tích rừng chuyển sang xây dựng khu công nghiệp, nhà máy

Đơnvịtínhha

TT

Phân theo vùng

SốDA

Diệntích

Tỷ lệ%

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

ĐD

PH

SX

Tổng

RừngTN

RT

 

Tổng cộng

73

3.895

100

3.850

2.668

1.186

41

87

2.779

1.029

1

MN phía bắc

2

191

4,9

191

182

9

0

0

0

191

2

ĐB sông Hồng

16

197

5,1

157

 

157

40

-

63

134

3

Bắc Trung bộ

6

61

1,6

61

11

50

 

-

-

61

4

Nam Trung bộ

3

116

3,0

116

5

111

 

87

12

17

5

Tây Nguyên

8

139

3,6

138

49

89

1

-

-

139

6

Đông Nam bộ

34

2788

71,6

2788

2.418

370

 

-

2.408

380

7

Tây Nam bộ

4

403

10,3

403

3

400

 

-

296

107

1.2.8.Chuyểnsangkinhdoanhdulịch,dịchvụ

Cảnướccó122dựánchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangkinhdoanhdu lịch,dịchvụvớidiệntích4.603 ha, chiếm 1,0%, trong đó:

Các vùng có diện tích rừng chuyển sang kinh doanh du lịch, dịch vụ nhiều là Tây Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Hồng.

Các tỉnh có diện tích chuyển sang kinh doanh du lịch, dịch vụ nhiều là Kiên Giang, Đà Nẵng, Bà Rịa – Vũng Tàu, Vĩnh Phúc, An Giang và Ninh Thuận.

Diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng các kinh doanh du lịch, dịch vụ trên địa bàn cả nước được tổng hợp ở bảng 08:

Bảng08.Diệntíchrừngchuyểnsangkinhdoanhdulịch,dịchvụ

Đơnvịtính:ha

TT

Phân theo vùng

SốDA

Diệntích

Tỷ lệ%

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

 

ĐD

PH

SX

Tổng

RừngTN

RT

ĐT

 

Tổng cộng

122

4.603

100

2.640

2.418

222

1.963

4.067

332

204

1

MN phía bắc

13

148

2

148

15

133

-

-

86

62

2

ĐB sông Hồng

4

48

7

48

 

48

 

-

1

47

3

Bắc Trung bộ

6

33

0

33

4

29

 

-

25

8

4

Nam Trung bộ

16

1.239

18

1.239

1.233

6

 

1.179

51

9

5

Tây Nguyên

1

43

1

43

43

 

 

-

-

43

6

Đông Nam bộ

17

1.024

15

1.024

1.024

 

 

940

49

35

7

Tây Nam bộ

65

2.068

57

105

99

6

1.963

1.948

120

-

*Theohiệntrạngrừng:

-Rừngtựnhiênchiếm52,5%,tậptrungnhiềuởcácvùngTâyNamBộ, DuyênhảiNamTrungBộvà Đông Nam Bộ. Các tỉnh có rừng tự nhiên chuyển nhiều là Kiên Giang, TP Đà Nẵng, Bà Rịa-Vũng Tàu, Ninh Thuận và An Giang.

- Rừng trồng chiếm 4,8%, tập trung ở các vùng Đồng bằng Sông Hồng. Tỉnh có rừng trồng chuyển nhiều là Vĩnh Phúc.

- Đất trống chiếm 42,7%, tập trung chủ yếu ở vùng Tây Nam Bộ. Tỉnh có đất trống chuyển nhiều là Kiên Giang.

* Theo 3 loại rừng:

- Rừng đặc dụng: 4.067 ha, chiếm 88,4 %, tập trung nhiều ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ. Tỉnh có diện tích rừng chuyển nhiều là Phú Yên.

- Rừng phòng hộ: 332 ha, chiếm 7,2%, tập trung nhiều ở các vùng Tây Nam Bộ và Tây Bắc. Trong đó, các tỉnh có diện tích rừng chuyển nhiều là An Giang và Hòa Bình.

- Rừng sản xuất: 204 ha, chiếm 4,4%, phân bố nhiều ở các vùng Đồng bằng Sông Hồng và TâyNguyên.Trongđócáctỉnhcódiệntíchrừngchuyển nhiềulàVĩnhPhúcvàLâmĐồng.

1.2.9.Chuyểnsangxâydựngcáccôngtrìnhthủylợi,kênhmương

Cảnướccó80dựánchuyểnmục đíchsửdụngrừngsangxâydựng các công trìnhthủylợi,kênhmươngvớidiệntích5.100ha,chiếm1,1%:

Cácvùngcódiệntíchrừngchuyểnsangxâydựngcáccôngtrìnhthủylợi, kênhmươngnhiềulàTâyNguyên,DuyênhảiNam TrungBộ,BắcTrungBộvà ĐôngBắcBộ.

Cáctỉnhcódiệntíchrừngchuyểnsangxâydựngcáccôngtrìnhthủylợi nhiềulàGiaLai,BìnhThuận, ĐắcLắc,HàTĩnh,PhúYên vàBắcGiang.

Diệntíchrừngchuyểnmục đíchsửdụng sangxâydựng cáccôngtrình thủylợi,kênhmươngtrênđịabàncảnướcđượctổng hợpởbảng09:

Bảng09.Diệntíchrừngchuyểnsangxâydựngcáccôngtrìnhthủylợi, kênhmương

Đơnvị tínhha

TT

Phân theo vùng

SốDA

Diệntích

Tỷ lệ%

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

ĐD

PH

SX

Tổng

RừngTN

RT

 

Tổng cộng

80

5.199

100

5.100

4.707

394

98

33

596

4.570

1

MN phía bắc

36

17

0

17

 

17

 

-

-

17

2

ĐB sông Hồng

4

39

1

39

20

19

 

-

19

20

3

Bắc Trung bộ

18

929

18

929

716

213

 

-

135

794

4

Nam Trung bộ

5

1.310

25

1.310

1.224

86

 

-

436

874

5

Tây Nguyên

14

2.878

55

2.780

2.747

33

98

33

-

2.845

6

Đông Nam bộ

1

26

1

26

 

26

 

-

6

20

7

Tây Nam bộ

2

-

-

-

 

 

 

-

-

 

*Theohiệntrạngrừng:

- Rừng tự nhiên chiếm 90,5%, tập trung nhiều ở các vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ. Các tỉnh có rừng tự nhiên chuyển nhiều là Gia Lai, Bình Thuận, Đắc Lắc, Khánh Hòa, Phú Yên.

-Rừng trồng chiếm 7,6%, tập trung nhiều ở các vùng Bắc Trung Bộ, ĐôngBắcBộ,DuyênhảiNamTrungBộ.Trongđó,cáctỉnhcódiệntíchrừng chuyểnnhiềulàHàTĩnh,BắcGiang,ThừaThiênHuế vàPhúYên.

-Đấttrốngchiếm1,9%,tậptrungở vùngTâyNguyên.Tỉnhcóđấttrống chuyểnnhiềulàGiaLai.

*Theo3loạirừng:

-Rừng đặc dụng: 33 ha, chiếm 0,6 %, tập trung nhiều ở vùng Tây Nguyên.TỉnhcódiệntíchchuyểnnhiềulàĐắc Lắc.

-Rừng phòng hộ: 596 ha, chiếm 11,5%, tập trung nhiều ở các vùng DuyênhảiNamTrungBộvàBắcTrungBộ;cáctỉnhcódiệntíchchuyểnnhiều làKhánhHòa,BìnhThuậnvàHàTĩnh.

-Rừngsảnxuất:4.570ha,chiếm87,9%,phânbốnhiềuởcácvùngTây Nguyên,NamTrungBộ,BắcTrungBộ;cáctỉnhcódiệntíchchuyểnnhiềulà GiaLai,BìnhThuận,ĐắcLắcBắcGiang,PhúYênvàHàTĩnh.

1.2.10.Chuyểnsangxâydựnghạtầngnôngthôn(Điện,Đường,Trường, Trạm...)

Cảnướccó1.107dựánchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangxâydựnghạ tầngnôngthôn(Điện,Đường,Trường,Trạm...)vớidiệntích19.190ha,chiếm 4,0%.

CácvùngcódiệntíchrừngchuyểnnhiềulàTâyNamBộ,ĐôngBắcBộ, BắcTrungBộ,TâyNguyên,NamTrungBộvàĐôngNamBộ.

Cáctỉnhcódiệntíchrừngchuyểnsangxâydựnghạtầngnôngthônnhiều làKiênGiang,YênBái,BàRịa-VũngTàu,ThanhHóa,QuảngNam,ĐắcLắc, QuảngBình,QuảngNinh,NghệAn…

Diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng hạ tầng nông thôntrêncả nướcđượctổnghợpởbảng10:

Bảng10.Diệntíchrừngchuyểnsangxâydựnghạtầngnôngthôn

Đơnvị tínhha

TT

Phân theo vùng

Số DA

Diệntích

Tỷ lệ%

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

 

 

 

Tổng

RừngTN

RT

ĐD

PH

SX

 

Tổng cộng

1.107

19.190

100

17.495

11.702

5.793

1.695

174

9.634

9.382

1

MN phía bắc

588

2.930

15

2.601

1.126

1.475

329

20

2.099

811

2

ĐB sông Hồng

39

1.115

6

160

16

144

955

42

1.028

45

3

Bắc Trung bộ

59

1.963

10

1.940

1.308

632

23

4

844

1.115

4

Nam Trung bộ

45

1.877

10

1.877

990

887

 

22

287

1.568

5

Tây Nguyên

236

6.856

36

6.522

6.209

313

334

 

3.290

3.566

6

Đông Nam bộ

38

2.390

12

2.385

2.030

355

5

82

738

1.570

7

Tây Nam bộ

102

2.059

11

2.010

23

1.987

49

4

1.348

707

*Theohiệntrạngrừng:

-Rừngtựnhiênchiếm61%,tậptrungnhiềuởcácvùngTâyNguyên,Bắc TrungBộ,ĐôngBắcvàĐông Nam Bộ; các tỉnh có rừng tự nhiên chuyển nhiều là Thanh Hóa, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đắc Lắc, Quảng Nam, Yên Bái, Lâm Đồng, Đắc Nông, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Nghệ An.

- Rừng trồng chiếm 30,2%, tập trung nhiều ở các vùng Tây Nam Bộ, Đông Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ; các tỉnh có diện tích rừng chuyển nhiều là Kiên Giang, Yên Bái, Quảng Nam, Trà Vinh, Quảng Bình, Cà Mau, Long An, Bắc Kạn.

- Đất trống chiếm8,8%, tập trungở vùng Đòngbằng sôngHồng, Tây NguyênvàĐôngBắc.TỉnhcóđấttrốngchuyểnnhiềulàHảiPhòng,ĐắcNông, QuảngNinh,TháiNguyên.

*Theo3loạirừng:

-Rừngđặcdụng:174ha,chiếm0,9%,tậptrungnhiềuởvùngĐôngNam Bộ,ĐồngbằngSôngHồng,DuyênhảiNamTrungBộvàTâyBắc.Tỉnhcódiện tíchchuyểnnhiềulàBàRịa-VũngTàu,VĩnhPhúc,QuảngNam,SơnLa.

-Rừng phòng hộ: 9.634 ha, chiếm 50,2%; tập trung nhiều ở các vùng ĐôngBắc,BắcTrungBộ,TâyNamBộvàDuyênhảiNamTrungBộ.Trongđó, cáctỉnhcódiệntíchchuyểnnhiềulàKiênGiang,HảiPhòng,YênBái,Quảng Bình,QuảngNinh,TràVinhvàNghệAn.

-Rừngsảnxuất:9.382ha,chiếm48,9%,tậptrungnhiềuởcácvùngTây Nguyên,BắcTrungBộ,ĐôngBắc,NamTrungBộvàĐôngNamBộ.Trongđó cáctỉnh có diện tích chuyển nhiều là Thanh Hóa, Bà Rịa-Vũng Tàu, Quảng Nam,ĐắcLắc,ĐắcNông,LâmĐồng,QuảngBình,CàMau,BắcCạn,GiaLai, NghệAn.

2.Tìnhhìnhthựchiệntrồngrừngthaythế

2.1.Kếtquảtrồngrừngthaythế

TrướckhiThôngtưsố24/2013/TT-BNNPTNTcóhiệulực,có08tỉnhđã chỉđạothựchiệnviệctrồnglạirừngsauchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsang làmthủyđiệnvớidiệntíchlà735ha,bằng3,7%diệntíchphảitrồngrừngthay thế,tỷ lệ trồng rừng trong giai đoạn này đạt thấp. Mặc dù Nghị định số 23/2006/NĐ-CPngày03tháng03năm2006củaChínhphủ về thihànhluậtBảo vệ và phát triển rừng đã quyđịnh về việc trồng rừng thaythế diện tích rừng chuyểnsangmụcđíchkhác,nhưngcácđịaphươngchưachỉđạoquyếtliệtđể thựchiện,nhiềuchủdựánđềnghịlùithờigianthựchiệnviệcnộptiềnđểtrồng rừngdokinh tếgặpnhiềukhókhăn,tàichínhcủacácchủ đầutưhạnchế.

SaukhiThôngtưsố24/2013/TT-BNNPTNTcóhiệulực,cácđịaphương đãkhẩntrươngchỉđạothựchiệnviệctrồngrừngthaythếtheoquyđịnh.Mộtsố tỉnhđạttỷlệtrồngrừngcaonhưLàoCai(đạt100%)vàQuảngNam(đạt34%); mộtsốtỉnhđãphêduyệtphươngántrồngrừnghoặcthutiềnđểtrồngrừngtheo quyđịnhcủaphápluật.

Đến 31/12/2013, có 18 tỉnh thực hiện việc trồng lại rừng, phê duyệt phươngánvàthutiềnđểtrồngrừngthaythếsaukhichuyểnmụcđíchsửdụng rừng,vớidiệntích9.118,6ha,đạt5,2%(đãtrồng3.880,8ha;phêduyệtphương án978,6ha;kýquỹ đểtrồngrừngthaythếtươngứngdiệntích3.432,4ha.Chia theođốitượngchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmụcđíchkhácnhưsau:

-Xâydựngcôngtrìnhthủyđiện:đãcó11tỉnhtriểnkhaitrồngrừng,phê duyệt phương án trồng rừng và thu tiền để trồng rừng thaythế, với diện tích 2.571ha/19.805ha,đạt13%(đãtrồng971,7ha;phêduyệtphươngán887,9ha; nộpvàoQuỹbảo vệvàpháttriểnrừngtỉnh11 tỷđồng,tươngứng711ha).

-Chuyểnsangmụcđíchkhác:Diệntíchtrồngrừngthaythếcủacáccông trìnhkháclà6.547,6ha…

2.2.Tồntạivànguyênnhân

2.2.1.Tồntại

-Cácđịaphương,chủdựáncònthiếunghiêmtúctrongviệcchấphành quyđịnhvềtrồngrừngthaythếkhichuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmục đíchkhác.

-Kết quả trồng rừng thaythế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đạt thấp, đặc biệt trong giai đoạn trước khi Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNTngày06/5/2013 củaBộNôngnghiệpvàPháttriểnnông thônquyđịnhvềtrồngrừngthaythếkhichuyểnmụcđíchsửdụngrừngsang mục đích khác: đến tháng 12/2013, có 18/56 tỉnh thực hiện trồng rừng, phê duyệtphươngántrồngrừnghoặcthutiềntrồngrừngthaythếvớitổngdiệntích là9.118,6ha,đạt5,2%.

2.2.2. Nguyênnhân

-Nhậnthứccủanhiềuchủđầutưvềchủtrương,chínhsáchcủanhànước liênquantớiviệctrồngrừngthaythếdiệntíchrừngchuyểnsangmụcđíchkhác khôngđầyđủ,việctổchứcthựchiệnchưanghiêmtúc.Việcchỉđạo,kiểmtra, giámsátcủacơquanquảnlýnhànướccáccấpthiếukiênquyết,chặtchẽ.

-Nhiềucôngtrình,dựánkhôngđượcquyhoạchđồngbộvớiquyhoạch, kếhoạchsửdụngđất;quyhoạch,kếhoạchbảovệvàpháttriểnrừngcủađịa phương.

-Quyđịnhvềđánhgiátácđộngmôitrườngcònnhiềubấtcậptrongviệc tínhtoándiệntíchrừng,đấtrừngbịchiếmdụng.Trongphươngánđánhgiátác độngmôitrườngchỉtínhtoántrêndiệntíchxâydựngcơsởhạtầngcôngtrình màchưatínhtoándiệntíchbịảnhhưởng(ngậpnước,đấttáiđịnhcư,đấtkhai hoangsảnxuất,…),dođó,chủđầutưchỉcăncứvàobáocáođánhgiátácđộng môitrườngđểtínhtoánnêndiệntíchtrồnglạirừngthườngthấphơnthựctế.

-Trongquátrìnhtriểnkhaithựchiệntạicácđịaphương,việcbanhành quyếtđịnhthuhồirừngcủachínhquyềncáccấpkhôngđồngthờivớiviệcphê duyệt phương án trồng rừng thaythế hoạch ký quỹtrồng rừng thaythế nên thiếucơchếràngbuộcchủđầutưphảithựchiệnnghĩavụtrồng rừngthaythế theoquyđịnh.

-Chưacóchếtàixửlýcụthểđốivớicácchủdựáncóchuyểnmụcđích sửdụngrừngsangmụcđíchkháckhôngphảilâmnghiệpmàkhôngtriểnkhai phươngántrồnglạirừngtheoquyđịnh.

- Dân số gia tăng, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệphợpphápvàkhông hợpphápchocácmụcđíchtrồngcâylươngthực,cây công nghiệp, tái định cư và phát triển công nghiệp gia tăng, đặc biệt là công nghiệpkhaikhoáng,thủyđiện,giaothông….;cạnhtranhngàycàngtănggiữa mục đích sử dụng đất rừng và cho mục đích sản xuất nôngnghiệp, câycông nghiệp…làmộttháchthứctolớn,bấtlợichoviệcthiếtlậplâmphậnquốcgia ổnđịnhcủangànhlâmnghiệp.

Phần II

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

1.Mụctiêu

-Gópphầnthựcthicácquyđịnhcủaphápluậtvề bảovệvàpháttriểnrừng khichuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmụcđíchkhác;từngbướcchấnchỉnh côngtáctrồngrừngthaythế củacácBộ,ngànhvàđịaphươngđivàonềnếp.

- Xây dựng được kế hoạch triển khai trồng rừng thay thế diện tích đất lâm nghiệp có rừng chuyển sang mục đích sử dụng khác làm cơ sở để các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện, góp phần ổn định lâm phận quốc gia, quản lý và sử dụng bền vững diện tích đất lâm nghiệp, bảo đảm an ninh phòng hộ, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Làm cơ sở cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước các cấp đối với công tác chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

- Nâng cao ý thức bảo vệ rừng, tiết kiệm tài nguyên của các tổ chức, cá nhân khi xây dựng, triển khai dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

2.Cơsởxácđịnhdiệntíchtrồngrừngthaythế

2.1.Cơsởpháplý

-Nghịđịnhsố23/2006/NĐ-CPngày03/3/2006 củaChínhphủvềthihành LuậtBảovệvàpháttriểnrừng.

- Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 24/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện trồng rừng thaythế diện tích rừng chuyển sangmụcđíchsửdụngkhác.

-Nghịquyếtsố62/2013/QH13ngày27/11/2013củaQuốchộikhóaXIII vềtăngcườngcôngtácquản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện.

- Quyết định số 2855/QĐ/BNN-KHCN ngày 17/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố cây cao su là cây đa mục đích.

- Thông tư số 58/2009/TT-BNN ngày 09/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp.

- Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệpvàPháttriểnnôngthônquyđịnhvềtrồngrừngthaythếkhichuyểnmục đíchsửdụngrừngsangmụcđíchkhác.

2.2.Cơsởthựctiễn

TrêncơsởbáocáocủacácBộ,ngànhvàđịaphươngvềkếtquảchuyển mụcđíchsửdụngrừngsangmụcđíchkhácvàcácquyđịnhhiệnhành,diệntích rừngđượcchuyển sangmụcđíchkhácđượcchiathành02đốitượng:

a) Đối tượng phải trồng rừng thaythế: trên diện tích rừng được chuyển sang mụcđíchkhác,cácđặctrưngcủarừng(khảnănggiữnước,phònghộbảovệ môitrường,...)đãbịmấtđi,baogồm:chuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangxây dựngcáccôngtrìnhhạ tầng(thủyđiện,đườnggiaothông,khucôngnghiệp,cảng, côngtrìnhthủylợi,hànhlanglướiđiện,...);khaitháckhoángsản;sảnxuấtnông nghiệp;táiđịnhcư;xây dựngcôngtrìnhanninhquốcphòng;kinhdoanhdu lịch; vàcácmụcđíchkhác.

b) Đối tượng không phải trồng rừng thay thế: trên diện tích rừng được chuyểnsangmụcđíchtrồngcácloàicâythângỗlâunăm,cókhảnăngchephủ đất,chốngxói mòn,phònghộ môitrườnggầnnhưcâyrừng,baogồm:

- Chuyển sang trồng cao su: theo quy định tại Quyết định số 2855/QĐ/BNN-KHCN,câycaosulàcâyđa mụcđích,dođónhữngdiệntích rừng chuyển sangtrồngcao suthựchiệntheo đúngquyđịnh tạiThôngtư số 127/2008/TT-BNNkhôngthuộcđốitượngphảitrồngrừngthaythế.

-Chuyển sangtrồnglâunăm,đamụcđích: theoChiếnlượcpháttriểnkinh tếxãhộigiaiđoạn2011-2020đãđượcthôngquatạiĐạihộiĐảngtoànquốclần thứXI,đếnnăm2020,độchephủrừngđạt45%,kểcảdiệntíchcâycôngnghiệp lâu năm. do đó, diện tích rừng chuyển sang trồng cây công nghiệp lâu năm khôngthuộcđốitượngphảitrồngrừngthaythế.

3. Kếtquảràsoátdiệntích trồngrừngthaythế

Căncứkếtquảchuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmụcđíchkhácvàkết quảtrồngrừngthaythếcủacácđịaphương,chođếnnay,trongtổngsố386.290 hađấtlâmnghiệpcórừngchuyển sangmụcđíchkhác:

a)Đốitượng khôngphảitrồngrừng thaythế:310.260ha,gồm:

-Chuyểnsangtrồngcaosu: 260.880ha.

-Chuyểnsangtrồngcâynôngnghiệplâunăm: 49.380ha.

b)Đốitượngphảitrồngrừngthaythế:76.040ha,gồm:

-Chuyểnsanglàmthủyđiện:22.340ha.

-Chuyểnsangkhaitháckhoángsản,vậtliệuxâydựng:14.870ha.

-Chuyểnsangthủylợi,kênhmương:5.100ha.

-Chuyểnsangnuôitrồngthủysản:200ha.

-Chuyểnsanglàmđườnggiaothông:950ha.

-Chuyểnsangmụcđíchanninh,quốcphòng:3.570ha.

-Chuyểnsangxâydựngnhàmáy,khucôngnghiệp:3.850ha.

-Chuyểnsangđấttáiđịnhcư:5.030ha.

-Chuyểnsangkinhdoanhdulịch,dịchvụ:2.640ha.

-Chuyểnsangxâydựnghạtầngnôngthôn:17.490ha.

(ChitiếttạiBiểu1,2kèmtheo).

4.Tiếnđộthựchiệntrồngrừngthaythế

4.1.Đốivớinhữngcôngtrìnhđãchuyểnmụcđíchsửdụngrừng sangmục đíchkhác:hoànthànhviệctrồngrừngthaythếchậmnhấtvàonăm2016,tổng diện tích trồng rừng thaythế là 76.040ha, trong đó: đã trồng 2.540 ha, chưa trồng73.500ha,tiếnđộthựchiệnhàngnămnhưsau:

a)Năm2014:trồng 13.410ha,trongđó:

-Trồngrừngthaythếkhichuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangthủyđiện: 11.290ha.

-Trồngrừngthaythếkhichuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmụcđích khác:2.120ha.

b)Năm2015: trồng31.510ha,trongđó:

-Trồngrừngthaythếkhichuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangthủyđiện: 10.050ha.

-Trồngrừngthaythếkhichuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmụcđích khác:21.460ha.

c)Năm2016:

-Trồngrừngthaythếkhichuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmụcđích khác:28.570ha.

-Tổngkết3nămtriểnkhai Đềántrồngrừng thaythếkhichuyển mục đíchsửdụngrừng sangmụcđíchkhác.

 (ChitiếttạiBiểu3kèmtheo).

4.2.Đốivớidiệntíchrừngchuyểnsaungày31/12/2013:chủ dựánxâydựng phươngántrồngrừngthaythế trongquátrìnhxâydựngdự ánđầutư,trìnhcấp thẩmquyềnphêduyệt,triểnkhaitheoquyđịnhhiệnhành.

5.Giảipháp

5.1.Trìnhtựthựchiện:cácđịaphươngtổchứcràsoátcácdựánđầutưcó chuyểnmục đíchsử dụngđấtlâmnghiệp córừng sang mục đíchkháctừ khi Nghịđịnhsố23/2006/NĐ-CPngày03/3/2006củaChínhphủvềhướngdẫnthi hànhLuậtBảovệvàpháttriểnrừngcóhiệulực,yêucầuchủđầutưtrồngrừng thaythếtheoquyđịnhtạiThôngtưsố24/2013/TT-BNNPTNTngày06/5/2013 của BộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthônquyđịnhvềtrồngrừngthaythếkhi chuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmụcđíchkhác.

-Đốivớidiệntíchrừngchuyểnsangxâydựngcáccôngtrìnhthủyđiện: hoànthànhviệctrồngrừngthaythế trong2năm2014và2015.

-Đốivớicácdựánđầutưđãđượccấpcóthẩmquyềnphêduyệt,đang thựchiệnquytrình,thủtụcchuyểnmụcđíchsửdụngđấtlâmnghiệpcórừng sangmụcđíchkhác:phảicóphươngántrồngrừngthaythếvàhoànthànhviệc trồngrừngthaythếdiệntích rừngđãđượcchuyểntrongthờigian18thángkểtừ khiphươngántrồngrừngthaythế đượccơquancóthẩmquyềnphêduyệt.

-Đốivớicácdựánđầutưmởmới:khiphêduyệtdựánđầutưphảiđồng thờiphêduyệtphươngántrồngrừngthaythế.

5.2.Tuyêntruyền,phổbiến,nângcaonhậnthứccủaxãhộivềviệctrồng rừng thaythế,đặcbiệtlàcácđối tượng trựctiếp cónghĩavụthựchiệntrồng rừngthaythế:

-Tổchức hộinghịtriểnkhaiĐềántrồngrừngthaythếdiệntíchrừngchuyển sangmụcđíchkhác;phổbiến,quántriệtcácquyđịnh vềtrồngrừngthaythế.

-Tập huấn/hướng dẫn cho các chủ dự ánvề lập phương ántrồng rừng thaythế.

-Tuyêntruyềntrêncácphươngtiệnthôngtinđạichúngvềcácquyđịnh vàtổchứctriểnkhaitrồngrừngthaythế.

5.3. Quỹđấttrồngrừngthaythế

Quỹ đất trồng rừng thay thế được xác định trên cơ sở diện tích đất trống, được quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp:

- Đối với chủ dự án có đất trồng rừng thay thế: xây dựng, tổ chức thực hiện phương án trồng rừng thay thế theo quy định tại Thông tư số 24/2013/TT- BNNPTNT và các quy định hiện hành.

- Đối với chủ dự án không có đất để trồng rừng thay thế, không có điều kiện tự tổ chức trồng rừng thay thế có thể nộp tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.

- Trường hợp địa phương không có quỹ đất trồng rừng thay thế thì thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông ghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

5.4. Kinh phí trồng rừng thay thế

- Chủ đầu tư các dự án đảm bảo kinh phí trồng rừng thay thế đối với diện tích rừng chuyển sang xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản, nuôi trồng thủy sản, khu công nghiệp, nhà máy, du lịch sinh thái.

- Đối với các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh mà phần vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước như: công trình thủy lợi, đường giao thông, công trình an ninh quốc phòng, trường học, trạm y tế, tái định cư,…, kinh phí trồng rừng thay thế được lấy từ ngân sách nhà nước đầu tư cho Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 và các nguồn vốn hợp pháp khác.

6.Tổchứcthựchiện

6.1.BộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn

6.1.1.TổngcụcLâmnghiệp

-Chủtrìtổchức,triểnkhaiĐềántớicácđịaphươngvàcáccơquancó liênquan.

-Triểnkhai,giámsátcácđịaphươngkếhoạchtrồngrừngthaythếđược phêduyệtkèmtheoĐềánnàytớicácđịaphươngcódựánchuyểnmụcđíchsử dụngrừng.

-Tổchứctuyêntuyền,phổbiến,nângcaonhậnthứccủaxãhộivềviệc trồngrừngthaythế.

-Xâydựngcácchỉtiêugiámsát,kếhoạchkiểmtra,giámsátvàtổchức giámsátquátrìnhthựchiệnđề án.

-Tổnghợp,đánhgiákếtquảthựchiệnhàngnămvàtổngkếtquátrình triểnkhaiđề án.

6.1.2.Quỹbảo vệvàpháttriểnrừngTrungương

- Tổ chức thu tiền nộp của các chủ dự án trong trường hợp chủ dự án khôngcóđiềukiệntriểnkhaitrồngrừngthaythếvàđịaphươngkhôngcònquỹ đấtđể bố trítrồngrừng.

-PhốihợpvớiTổngcụcLâmnghiệp,bốtríkếhoạchtrồngrừngthaythế chocácđịaphương,đơnvị kháccóquỹđấttrồngrừng.

6.2.Cácđịaphương

-Triểnkhaikếhoạchtrồngrừngthaythếtớitừngdựánchuyểnmụcđích sửdụngrừng.

- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 24/01/2014 của Thủ tướngChínhphủvềviệctăngcườngchỉđạothựchiệntrồngrừngthaythếdiện tích rừng chuyển sang mục đích sử dụng khác; Thông tư số 24/2013/TT- BNNPTNTngày06/5/2013củaBộ NôngnghiệpvàPháttriểnnôngthônquy địnhvềtrồngrừngthaythếkhichuyểnmụcđíchsửdụngrừngsangmụcđích khác.

-Tổchứctuyêntuyền,phổbiến,nângcaonhậnthứccủaxãhộivềviệc trồngrừngthaythếtạiđịaphương.

-Quỹbảovệvàpháttriểnrừngcủatỉnhtổchứcthutiềncủacácchủdự ánkhôngcóđiềukiệntổchứctrồngrừngthay thế,phốihợpvớicácngànhchức năngcủatỉnhbốtríkếhoạchtrồngrừngthaythếchocácđơnvịtrongtỉnhcó quỹđấttrồngrừng.

-Bốtríđủđấtđểcácdựántrồnglạirừng,trườnghợpđịaphươngkhông cóđấtthìyêucầudựánnộptiềnvàoQuỹbảovệ vàpháttriểnrừngTrungương, BộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn sẽ bố trítrồngrừngở tỉnhkhác.

-Tăngcườngcôngtáckiểmtra,giámsátviệctrồnglạirừngsauchuyển mụcđíchsửdụngrừngsangmụcđíchkhác.Xửlýnghiêmđốivớichủđầutư khôngtrồnglạirừngtheoquyđịnhtạiĐiều 13 về hành vi “Vi phạm quy định về trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác” được quy định tại Nghị định số 157/2013/NĐ-CPngày11/11/2013củaChínhphủvềxử phạtviphạmhànhchínhvềquảnlýrừng,pháttriểnrừng,bảovệrừngvàquản lýlâmsản.

- Định kỳbáo cáoBộ Nôngnghiệp và Pháttriển nôngthônvềkết quả trồngrừngthaythế.Hàngnămtổchứcsơkếtviệcthựchiệntrồngrừngmớithay thế diện tích rừng sẽ chuyển sang mục đích sử dụng khác, báo cáo Bộ Nông nghiệpvàPháttriểnnôngthônđểtổnghợp,báocáoThủ tướngChínhphủ.

6.3. Đề nghị Bộ CôngThương,BộTàinguyênvà Môitrường, các Bộ, ngànhliênquan phốihợpvớiBộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn,chỉđạo, đônđốccácđịaphươngchủdựánthựchiệnviệctrồngrừngthaythếtheoquy định.

7. Kếtluận

Đềántrồngrừngthaythếđượctriểnkhaitrênphạmvicảnướclàmcơsở để các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện, góp phần: i) ổn định lâm phậnquốcgia,quảnlývàsửdụngbềnvữngdiệntíchđấtlâmnghiệp,gópphần phònghộ,bảovệmôitrường,ứngphóvớibiếnđổikhíhậu;ii)Thựcthicácquy địnhcủaphápluậtvềbảovệvàpháttriểnrừngkhichuyểnmụcđíchsửdụng rừngsangmụcđíchkhác;iii)tăngcườngcôngtácchỉđạo,kiểmtra,giámsát của cơ quan quản lý nhà nước các cấp đối với công tác chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đíchkhác. Đồngthời, việc triển khaiđề án sẽgóp phần nâng cao ý thức bảo vệ rừng, tiết kiệm tài nguyên của các Bộ, ngành, địa phương và các chủ dự án khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

TrêncơsởnộidungcủaĐềántrồngrừngthaythếkhichuyểnmụcđích sửdụngrừngsangmụcđíchkhác,trongquátrìnhtriểnkhaitạicácđịaphương, cóvấnđềgìvướngmắc,đềnghịgửiVănbảnvềBộNôngnghiệpvàPháttriển nôngthônxemxét,giảiquyết./.


PHỤ BIỂU

BIỂU 1. TỔNG HỢP DIỆN TÍCH RỪNG CHUYỂN SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TỪ NĂM 2006-2013

TT

Địa phương

Tổng

Chia theo 3 loại rừng

Chia theo đối tượng

Không phải trồng thay thế

Phải trồng rừng thay thế

RừngĐD

RừngPH

RừngSX

Tổng

Trồng cây Cao su

Trồng cây nông nghiệp, NLKH

Tổng

Xây dựng công trình thủy điện

Khai thác khoáng sản, VLXD

Thủy lợi, kênh mương

Nuôi trồng thủy sản

Đường giao thông

An Ninh, Quốc phòng

Khu công nghiệp, nhà máy

Tái định cư

Du lịch, dịch vụ

Hạ tầng nông thôn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

 

TỔNG

386.290

7.240

32.120

346.940

310.260

260.880

49.380

76.040

22.340

14.870

5.100

200

950

3.570

3.850

5.030

2.640

17.490

I

MN phíaBắc

40.614

251

5.854

34.509

26.457

26.388

69

14.157

4.963

5.022

17

-

454

559

191

203

148

2.601

1

Hà Giang

5.729

-

546

5.183

4.751

4.751

-

979

555

424

-

-

-

-

-

-

-

-

2

Tuyên Quang

422

-

188

233

-

-

 

422

111

194

 

 

 

 

4

2

2

110

3

Cao Bằng

2.372

-

79

2.293

-

-

 

2.372

707

602

2

 

100

67

 

58

35

800

4

Lạng Sơn

681

-

137

545

-

-

 

681

236

 

 

 

 

167

 

 

 

278

5

Lào Cai

3.007

129

275

2.604

2.265

2.210

55

742

287

284

1

-

33

-

53

5

33

47

6

Yên Bái

3.907

-

866

3.041

1.587

1.587

-

2.320

143

1.681

6

-

253

-

49

 

-

189

7

Thái Nguyên

553

-

358

195

-

-

 

553

-

 

 

 

 

 

 

 

 

553

8

Bắc Kạn

713

-

328

385

-

-

 

713

30

267

 

 

 

26

1

69

5

316

9

Phú Thọ

360

-

84

276

188

188

 

172

-

 

 

 

 

19

 

22

6

126

10

Bắc Giang

36

29

-

7

-

-

-

36

5

31

-

-

-

-

-

 

-

-

11

Quảng Ninh

219

35

181

4

-

-

-

219

-

76

3

-

2

-

86

 

3

49

12

Hoà Bình

1.523

-

1.424

99

-

-

 

1.523

86

1.339

 

 

 

 

 

 

64

34

13

Sơn La

7.578

59

503

7.016

6.853

6.853

-

725

181

125

-

-

65

280

 

5

-

70

14

Điện Biên

3.475

-

14

3.461

3.430

3.430

 

44

13

 

5

 

1

 

 

 

 

26

15

Lai Châu

10.039

-

872

9.167

7.383

7.369

14

2.656

2.609

 

 

 

 

 

 

44

 

3

II

ĐB Bắc Bộ

4.793

34

297

4.463

50

-

50

4.743

-

4.233

39

-

23

80

157

3

48

160

16

Hà Nội

-

-

-

-

-

-

 

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Hải Phòng

52

-

-

52

-

-

 

52

-

 

 

 

 

 

 

 

 

52

18

Hải Dương

-

-

-

-

-

-

 

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Vĩnh Phúc

408

17

6

385

-

-

-

408

-

38

39

-

23

79

92

3

48

86

20

Bắc Ninh

1

-

-

1

-

-

 

1

-

 

 

 

 

1

 

 

 

 

21

Hà Nam

3.881

-

-

3.881

-

-

 

3.881

-

3.881

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Nam Định

13

-

-

13

13

-

13

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

Ninh Bình

437

16

290

131

37

-

37

400

-

314

 

 

 

 

65

 

 

21

24

Thái Bình

1

-

1

-

-

-

-

1

-

-

-

-

-

-

-

 

-

1

III

Bắc TrungBộ

71.124

24

3.133

67.967

59.606

59.588

18

11.519

5.408

2.386

929

26

209

142

61

384

33

1.940

25

Thanh Hoá

11.282

-

921

10.360

7.821

7.821

-

3.461

1.262

920

-

-

-

-

-

 

-

1.279

26

Nghệ An

43.969

4

160

43.804

39.773

39.773

 

4.196

2.785

777

 

 

 

74

 

52

4

504

27

Hà Tĩnh

7.964

16

431

7.518

6.635

6.635

-

1.329

249

285

241

-

93

30

11

332

3

84

28

Quảng Bình

6.186

-

36

6.151

5.359

5.359

 

828

-

 

634

26

115

 

 

 

 

52

29

Quảng Trị

233

4

197

32

-

-

 

233

33

181

 

 

 

11

 

 

 

9

30

Thừa ThiênHuế

1.490

-

1.388

101

18

-

18

1.472

1.079

224

54

 

 

27

50

 

26

13

IV

Duyên hảiMT

49.215

1.390

3.533

44.292

39.016

37.117

1.899

10.199

3.287

1.921

1.310

19

7

370

116

53

1.239

1.877

31

TP. Đà Nẵng

1.226

1.086

-

140

-

-

 

1.226

-

 

 

 

 

4

108

28

1.086

 

32

Quảng Nam

33.096

22

734

32.340

28.838

28.838

 

4.258

2.216

434

 

 

 

170

9

 

 

1.429

33

Quảng Ngãi

84

-

84

-

-

-

 

84

71

 

13

 

 

 

 

 

 

 

34

Bình Định

1.554

-

1.352

202

-

-

 

1.554

126

1.264

 

13

7

 

 

20

 

125

35

Phú Yên

5.986

177

199

5.610

5.569

5.569

-

417

300

-

-

6

-

-

 

3

42

66

36

Khánh Hoà

592

-

576

17

-

-

 

592

340

 

252

 

 

 

 

 

 

 

37

Ninh Thuận

4.487

106

77

4.304

4.304

2.710

1.594

183

-

42

 

 

 

 

 

 

106

36

38

Bình Thuận

2.190

-

510

1.680

305

-

305

1.885

234

181

1.045

 

 

196

 

3

5

221

V

Tây Nguyên

120.359

4.025

5.513

110.821

98.785

96.787

1.998

21.575

8.132

359

2.780

-

218

1.385

138

1.999

43

6.522

39

Đắk Lắc

22.368

223

1.745

20.400

18.000

16.456

1.544

4.368

1.882

3

437

 

 

53

83

809

 

1.101

40

Đăk Nông

14.721

3.784

859

10.078

6.156

5.869

287

8.565

3.906

4

12

 

 

356

 

2

 

4.285

41

Gia Lai

36.421

-

-

36.421

31.961

31.794

168

4.460

812

292

2.331

 

 

83

55

568

 

319

42

Kon Tum

31.610

-

1.042

30.568

29.528

29.528

 

2.083

745

60

 

 

218

883

 

43

19

115

43

Lâm Đồng

15.239

18

1.868

13.353

13.140

13.140

-

2.099

787

-

-

-

-

11

-

576

24

701

VI

Đông NamBộ

51.228

1.506

4.366

45.357

41.639

40.996

643

9.590

256

447

26

-

27

812

2.788

1.824

1.024

2.385

44

TP.HCM

345

-

16

329

-

-

-

345

-

-

-

-

4

-

180

 

-

161

45

Đồng Nai

108

-

-

108

-

-

-

108

-

-

-

-

-

-

1

19

35

53

46

Bình Dương

999

-

-

999

980

980

 

20

-

 

 

 

 

 

 

 

 

20

47

Bình Phước

42.890

169

534

42.187

40.385

40.016

369

2.505

256

42

-

-

19

199

152

1.805

15

16

48

Tây Ninh

1.421

266

1.113

42

274

-

274

1.147

-

387

20

 

 

605

 

 

62

73

49

Bà Rịa - VT

5.465

1.071

2.703

1.692

-

-

-

5.465

-

18

6

-

4

7

2.456

 

912

2.062

VII

Tây Nam Bộ

48.960

5

9.421

39.533

44.703

-

44.702

4.258

299

502

-

154

8

218

403

560

105

2.010

50

Long An

29.245

-

-

29.245

28.808

-

28.808

438

-

 

 

 

 

 

118

 

 

320

51

Tiền Giang

2.452

-

417

2.035

2.035

-

2.035

417

-

-

-

-

-

122

285

 

2

8

52

Bến Tre

7

-

7

-

-

-

-

7

-

-

-

5

1

-

-

 

-

2

53

Trà Vinh

8.184

-

8.184

-

7.067

-

7.067

1.117

294

 

 

 

 

 

 

345

 

478

54

Sóc Trăng

968

-

118

850

-

-

 

968

-

 

 

 

 

 

 

118

 

850

55

An Giang

2.616

-

652

1.964

1.844

-

1.844

772

-

502

 

 

 

47

 

97

103

23

56

Hậu Giang

-

-

-

-

-

-

 

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

57

Đồng Tháp

205

-

3

202

-

-

 

205

-

 

 

149

7

49

 

 

 

 

58

Kiên Giang

4.949

-

-

4.949

4.949

-

4.949

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

59

Bạc Liêu

5

-

5

-

-

-

 

5

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60

Cà Mau

329

5

36

288

-

-

 

329

-

 

 

 

 

 

 

 

 

329

 


BIỂU 2. TỔNG HỢP KẾT QUẢ TRỒNG RỪNG THAY THẾ

TT

Địa phương

Tổng diện tích phải trồng thay thế

Chia ra

Chia theo mục đích

Chuyển sang làm thủy điện

Chuyển sang mục đích khác

Đã trồng thay thế

Chưa trồng thay thế

Tổng

Đã trồng rừng thay thế

Chưa trồng rừng thay thế

Tổng

Đã trồng rừng thay thế

Chưa trồng rừng thay thế

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

TỔNG

76.040

2.540

73.500

22.340

1.000

21.340

53.700

1.540

52.150

I

MNphía Bắc

14.160

1.229

12.931

4.963

381

4.581

9.198

848

8.350

1

HàGiang

979

192

787

555

6

549

424

185

239

2

TuyênQuang

422

38

384

111

38

73

311

-

311

3

CaoBằng

2.372

-

2.372

707

-

707

1.665

-

1.665

4

LạngSơn

681

50

631

236

50

186

445

-

445

5

LàoCai

742

742

-

287

287

-

455

455

-

6

YênBái

2.323

-

2.323

143

-

143

2.180

-

2.180

7

TháiNguyên

553

-

553

-

-

-

553

-

553

8

BắcKạn

713

-

713

30

-

30

683

-

683

9

PhúThọ

172

-

172

-

-

-

172

-

172

10

BắcGiang

36

-

36

5

-

5

31

-

31

11

QuảngNinh

219

187

32

-

-

-

219

187

32

12

HoàBình

1.523

-

1.523

86

-

86

1.437

-

1.437

13

SơnLa

725

20

705

181

-

181

544

20

524

14

ĐiệnBiên

44

-

44

13

-

13

31

-

31

15

LaiChâu

2.656

-

2.656

2.609

-

2.609

47

-

47

II

ĐBBắcBộ

4.743

-

4.743

-

-

-

4.744

-

4.744

16

HàNội

-

-

-

-

-

-

-

-

-

17

HảiPhòng

52

-

52

-

-

-

52

-

52

18

HảiDương

-

-

-

-

-

-

-

-

-

19

VĩnhPhúc

408

-

408

-

-

-

408

-

408

20

BắcNinh

1

-

1

-

-

-

1

-

1

21

HàNam

3.881

-

3.881

-

-

-

3.881

-

3.881

22

NamĐịnh

-

-

-

-

-

-

-

-

-

23

Ninh Bình

400

-

400

-

-

-

400

-

400

24

TháiBình

1

-

1

-

-

-

1

-

1

III

BắcTrungBộ

11.519

-

11.519

5.408

-

5.408

6.111

-

6.111

25

ThanhHoá

3.461

-

3.461

1.262

-

1.262

2.199

-

2.199

26

NghệAn

4.196

-

4.196

2.785

-

2.785

1.410

-

1.410

27

HàTĩnh

1.329

-

1.329

249

-

249

1.080

-

1.080

28

QuảngBình

828

-

828

-

-

-

828

-

828

29

QuảngTrị

233

-

233

33

-

33

200

-

200

30

ThừaThiênHuế

1.472

-

1.472

1.079

-

1.079

394

-

394

IV

DuyênhảiMT

10.199

878

9.321

3.287

612

2.675

6.912

266

6.646

31

TP.ĐàNẵng

1.226

-

1.226

-

-

-

1.226

-

1.226

32

QuảngNam

4.258

599

3.659

2.216

599

1.617

2.042

-

2.042

33

QuảngNgãi

84

-

84

71

-

71

13

-

13

34

BìnhĐịnh

1.554

266

1.288

126

-

126

1.428

266

1.162

35

PhúYên

417

13

404

300

13

287

117

-

117

36

KhánhHoà

592

-

592

340

-

340

252

-

252

37

NinhThuận

183

-

183

-

-

-

183

-

183

38

BìnhThuận

1.885

-

1.885

234

-

234

1.652

-

1.652

V

TâyNguyên

21.573

3

21.570

8.132

3

8.129

13.441

-

13.441

39

ĐắkLắc

4.368

-

4.368

1.882

-

1.882

2.486

-

2.486

40

ĐăkNông

8.563

-

8.563

3.906

-

3.906

4.657

-

4.657

41

GiaLai

4.460

-

4.460

812

-

812

3.648

-

3.648

42

KonTum

2.083

-

2.083

745

-

745

1.337

-

1.337

43

LâmĐồng

2.099

3

2.096

787

3

784

1.312

-

1.312

VI

ĐôngNamBộ

9.588

10

9.578

256

-

256

9.332

10

9.322

44

TP.HCM

343

10

333

-

-

-

344

10

333

45

ĐồngNai

108

-

108

-

-

-

108

-

108

46

BìnhDương

20

-

20

-

-

-

20

-

20

47

BìnhPhước

2.505

-

2.505

256

-

256

2.248

-

2.248

48

TâyNinh

1.147

-

1.147

-

-

-

1.147

-

1.147

49

BàRịa-VT

5.465

-

5.465

-

-

-

5.465

-

5.465

VII

TâyNam Bộ

4.258

422

3.836

299

5

294

3.959

417

3.541

50

LongAn

438

-

438

-

-

-

438

-

438

51

TiềnGiang

417

417

-

-

-

-

417

417

-

52

BếnTre

7

-

7

-

-

-

7

-

7

53

TràVinh

1.117

-

1.117

294

-

294

823

-

823

54

SócTrăng

968

-

968

-

-

-

968

-

968

55

AnGiang

772

-

772

-

-

-

772

-

772

56

HậuGiang

-

-

-

-

-

-

-

-

-

57

ĐồngTháp

205

-

205

-

-

-

205

-

205

58

KiênGiang

-

-

-

-

-

-

-

-

-

59

BạcLiêu

5

5

-

5

5

-

-

-

-

60

CàMau

329

-

329

-

-

-

329

-

329

 


BIỂU 3. KẾ HOẠCH TRỒNG RỪNG THAY THẾ

TT

Tỉnh,thànhphố

Tổng

Tiếnđộ

Ghi chú

Năm2014

Năm2015

Năm2016

Tổng

Trongđó

Tổng

Trongđó

Tổng

Trongđó

TRthaythế DTchuyển sanglàm thủyđiện

TRthaythế DTchuyển sangmục đíchkhác

TRthaythế DTchuyển sanglàm thủyđiện

TRthaythế DTchuyển sangmục đíchkhác

TRthaythế DTchuyển sanglàm thủyđiện

TRthaythế DTchuyển sangmục đíchkhác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

TỔNG

73.500

13.410

11.290

2.120

31.510

10.050

21.460

28.570

-

28.570

 

I

MNphía Bắc

12.931

2.751

2.688

63

5.610

1.893

3.717

4.570

-

4.571

 

1

HàGiang

788

400

400

-

249

149

100

139

 

139

 

2

TuyênQuang

384

73

73

-

150

-

150

161

 

161

 

3

CaoBằng

2.372

300

300

-

1.007

407

600

1.065

 

1.065

 

4

LạngSơn

631

100

100

-

236

86

150

295

 

295

 

5

LàoCai

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

6

YênBái

2.323

-

-

-

1.143

143

1.000

1.180

 

1.180

 

7

TháiNguyên

553

-

-

-

277

-

277

276

 

276

 

8

BắcKạn

713

30

30

-

300

-

300

383

 

383

 

9

PhúThọ

172

-

-

-

90

-

90

82

 

82

 

10

BắcGiang

36

36

5

31

-

-

-

-

 

-

 

11

QuảngNinh

32

32

-

32

-

-

-

-

 

-

 

12

HoàBình

1.522

86

86

-

718

-

718

718

 

718

 

13

SơnLa

705

181

181

-

300

-

300

224

 

224

 

14

ĐiệnBiên

44

13

13

-

31

-

31

-

 

-

 

15

LaiChâu

2.656

1.500

1.500

-

1.109

1.109

-

47

 

47

 

II

ĐBBắcBộ

4.743

193

-

193

2.269

-

2.269

2.281

-

2.282

 

16

HàNội

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

17

HảiPhòng

52

52

-

52

-

-

-

-

 

-

 

18

HảiDương

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

19

VĩnhPhúc

408

140

-

140

268

-

268

-

 

-

 

20

BắcNinh

1

-

-

-

1

-

1

-

 

-

 

21

HàNam

3.881

-

-

-

1.800

-

1.800

2.081

 

2.081

 

22

NamĐịnh

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

23

NinhBình

400

-

-

-

200

-

200

200

 

200

 

24

TháiBình

1

1

-

1

-

-

-

-

 

-

 

III

BắcTrungBộ

11.519

2.483

2.483

-

5.875

2.925

2.950

3.161

-

3.161

 

25

ThanhHoá

3.461

600

600

-

1.662

662

1.000

1.199

 

1.199

 

26

NghệAn

4.195

1.200

1.200

-

2.285

1.585

700

710

 

710

 

27

HàTĩnh

1.329

150

150

-

599

99

500

580

 

580

 

28

Quảng Bình

828

-

-

-

500

-

500

328

 

328

 

29

QuảngTrị

233

33

33

-

100

-

100

100

 

100

 

30

ThừaThiênHuế

1.473

500

500

-

729

579

150

244

 

244

 

IV

DuyênhảiMT

9.322

1.408

1.408

-

4.160

1.267

2.893

3.754

-

3.753

 

31

TP.ĐàNẵng

1.226

-

-

-

600

-

600

626

 

626

 

32

QuảngNam

3.659

817

817

-

1.800

800

1.000

1.042

 

1.042

 

33

QuảngNgãi

84

71

71

-

13

-

13

-

 

-

 

34

BìnhĐịnh

1.288

70

70

-

556

56

500

662

 

662

 

35

PhúYên

404

150

150

-

137

137

-

117

 

117

 

36

KhánhHoà

592

200

200

-

140

140

-

252

 

252

 

37

NinhThuận

183

-

-

-

80

-

80

103

 

103

 

38

BìnhThuận

1.886

100

100

-

834

134

700

952

 

952

 

V

TâyNguyên

21.569

4.847

4.410

437

8.257

3.719

4.537

8.465

-

8.466

 

39

ĐắkLắc

4.368

1.000

1.000

-

1.882

882

1.000

1.486

 

1.486

 

40

ĐăkNông

8.563

2.000

2.000

-

2.406

1.906

500

4.157

 

4.157

 

41

GiaLai

4.460

460

460

-

1.952

352

1.600

2.048

 

2.048

 

42

KonTum

2.082

500

500

-

1.245

245

1.000

337

 

337

 

43

LâmĐồng

2.096

887

450

437

772

334

437

437

 

437

 

VI

ĐôngNamBộ

9.577

1.150

150

1.000

3.776

106

3.670

4.651

-

4.652

 

44

TP.HCM

333

-

-

-

100

-

100

233

 

233

 

45

ĐồngNai

108

-

-

-

50

-

50

58

 

58

 

46

BìnhDương

20

-

-

-

20

-

20

-

 

-

 

47

BìnhPhước

2.504

150

150

-

1.106

106

1.000

1.248

 

1.248

 

48

TâyNinh

1.147

-

-

-

500

-

500

647

 

647

 

49

BàRịa-VT

5.465

1.000

-

1.000

2.000

-

2.000

2.465

 

2.465

 

VII

TâyNam Bộ

3.837

580

150

430

1.567

144

1.423

1.690

-

1.689

 

50

LongAn

438

-

-

-

200

-

200

238

 

238

 

51

TiềnGiang

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

52

BếnTre

7

7

-

7

-

-

-

-

 

-

 

53

TràVinh

1.117

150

150

-

544

144

400

423

 

423

 

54

SócTrăng

969

323

-

323

323

-

323

323

 

323

 

55

AnGiang

772

-

-

-

300

-

300

472

 

472

 

56

HậuGiang

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

57

ĐồngTháp

205

-

-

-

100

-

100

105

 

105

 

58

KiênGiang

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

59

BạcLiêu

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

60

CàMau

329

100

-

100

100

-

100

129

 

129

 

 

Từ khóa:
829/QĐ-BNN-TCLNQuyết định 829/QĐ-BNN-TCLNQuyết định số 829/QĐ-BNN-TCLNQuyết định 829/QĐ-BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuyết định số 829/QĐ-BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuyết định 829 QĐ BNN TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu829/QĐ-BNN-TCLN
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành23/04/2014
                            Người kýCao Đức Phát
                            Ngày hiệu lực 23/04/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu829/QĐ-BNN-TCLN
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành23/04/2014
                                                  Người kýCao Đức Phát
                                                  Ngày hiệu lực 23/04/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan