Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hôn nhân và gia đình › 68

Bản án 68 ngày 01/11/2019 về Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài - TAND tỉnh Kiên Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 68
Loại văn bản Bản án
Ngày ban hành 01/11/2019
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 68/2019/HNGĐ-ST
Ngày 01 - 11 - 2019
V/v Xin ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Quốc Chiến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Ngọc Trân
Ông Nguyễn Văn Quyền
- Thư ký phiên tòa: Ông Danh Quàng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 01 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 66/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 74/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà CHIEM MY N, sinh năm 1971;
Địa chỉ: B3 1410 P BC CANADA.
- Bị đơn: Ông PHÙNG THỨC VŨ E, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
(Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và bản tự khai, nguyên đơn bà Chiem My N trình bày:
Năm 2009, sau thời gian tìm hiểu bà và ông Phùng Thức Vũ E đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ngày 28/4/2009. Sau khi kết hôn bà ở Việt Nam khoảng 01 tháng thì trở về Canada để làm thủ tục bảo lãnh ông Phùng Thức Vũ E sang Canada để vợ chồng đoàn tụ. Thời gian đầu ông và bà thường xuyên liên lạc và bà có về Việt Nam thăm ông Vũ E vài lần.
Tuy nhiên, thủ tục bảo lãnh ông Vũ E trục trặc nên bà không thể bảo lãnh ông Vũ E sang Canada để vợ chồng đoàn tụ được. Do vợ chồng bà ở cách xa nhau, bà cũng không thường xuyên về Việt Nam nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt và bà nhận thấy quan điểm sống của bà và ông Vũ E cũng không phù hợp. Hiện nay, bà cũng không còn tình cảm với ông Vũ E, vợ chồng bà không sống gần nhau để quan tâm, chia sẽ những khó khăn trong cuộc sống nên mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết như sau :
- Về hôn nhân: Cho bà được ly hôn với ông Phùng Thức Vũ E.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phía bị đơn ông Phùng Thức Vũ E: Tại văn bản đồng ý ly hôn, ông Phùng Thức Vũ E cũng thống nhất lời trình bày của bà Chiem My N, nguyên nhân dẫn đến ly hôn do sau khi kết hôn khoảng 1 tháng bà N trở về Canada để làm thủ tục bảo lãnh ông để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên, thủ tục bảo lãnh trục trặc, đến nay bà N vẫn chưa bảo lãnh ông qua Canada để đoàn tụ với bà N được. Do khoảng cách xa xôi, ông cũng không có điều kiện qua Canada thăm bà N nên tình cảm vợ chồng cũng dần phai nhạt. Ông và bà N không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân với bà N do tình cảm vợ chồng không còn. Nay bà N nộp đơn yêu cầu ly hôn với ông, ông đồng ý và yêu Tòa án giải quyết như sau:
- Về hôn nhân: Cho ông được ly hôn với bà Chiem My N.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Ngoài ra, ông có đơn xin xét xử vắng mặt tại các phiên làm việc, phiên tòa xét xử vụ việc.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn điện các chứng cứ, ý kiến của nguyên đơn và bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Chiem My N, ông Phùng Thức Vũ E đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án: Hôn nhân giữa bà Chiem My N, ông Phùng Thức Vũ E là hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đúng các điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn, được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/4/2009 theo đúng quy định tại Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (nay là Điều 8, 9 Bộ luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).
Nguyên nhân dẫn đến ly hôn giữa bà N và ông Vũ E là do sau khi kết hôn bà N trở về Canada để làm thủ tục bảo lãnh ông Vũ E sang Canada để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên, không bảo lãnh được, giữa bà N và ông Vũ E sống cách xa nhau nên không có điều kiện chăm sóc lẫn nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt. Nay cả hai không còn tình cảm, không mang lại hạnh phúc cho nhau, nên bà N và ông Vũ E đều thống nhất ly hôn.
Nhận thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Chiem My N với ông Phùng Thức Vũ E lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên trong nghị án Hội đồng xét xử thống nhất cho bà Chiem My N được ly hôn với ông Phùng Thức Vũ E.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Chiem My N, ông Phùng Thức Vũ E đều khẳng định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Bà Chiem My N phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 37; Điều 228; điểm d khoản 1 Điều 469; khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Phần tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Chiem My N.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Chiem My N được ly hôn với ông Phùng Thức Vũ E.
2. Về quan hệ con chung: Bà Chiem My N và ông Phùng Thức Vũ E không có con chung, nên không xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Chiem My N và ông Phùng Thức Vũ E không có tài sản chung, nợ chung, nên không xem xét.
4. Về án phí: Bà Chiem My N nộp án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp (ông Lê Bá C nộp thay) theo biên lai thu tiền án phí, lệ phí Tòa án số 0007182 ngày 27/9/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
5. Quyền kháng cáo: Bà Chiem My N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, ông Phùng Thức Vũ E có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sử đổi bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung/.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND tỉnh Kiên Giang;
- Cục THA dân sự tỉnh Kiên Giang;
- UBND tỉnh Kiên Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Cao Quốc Chiến
Từ khóa:
68 Bản án 68 Bản án số 68 Bản án 68 của TAND tỉnh Kiên Giang Bản án số 68 của TAND tỉnh Kiên Giang Bản án 68 của TAND tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 68
Loại văn bản Bản án
Ngày ban hành 01/11/2019

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Tải văn bản gốc

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 68
Loại văn bản Bản án
Ngày ban hành 01/11/2019
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan