Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›53/2008/QĐ-UBND

Quyết định 53/2008/QĐ-UBND về hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất và diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu53/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành26/12/2008
Người kýLê Minh Ánh
Ngày hiệu lực 05/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:26/12/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 53/2008/QĐ-UBND

Tam kỳ, ngày 26 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO, HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐỂ TÁCH THỬA ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quy định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 211/TTr-TNMT ngày 19/12/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất, diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 19/2005/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và các quy định đã ban hành có nội dung trái với quy định kèm theo Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ TN&MT (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, TT UBND tỉnh;
- Báo QNam, Đài PTTH tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- CPVP,
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NC, KTTH, KTN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Minh Ánh

 

QUY ĐỊNH

HẠN MỨC GIAO, HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐỂ TÁCH THỬA ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 53 /2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Chương I

 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

1. Nội thị trấn, ngoại thị trấn là khu vực được xác định ranh giới quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì UBND cấp huyện tạm thời căn cứ vào định hướng phát triển mở rộng trung tâm đô thị để xác định ranh giới khu vực nội thị trấn và ngoại thị trấn.

2. Diện tích đất ở tối thiểu là thửa đất có diện tích, kích thước tối thiểu được sử dụng để xây dựng nhà ở.

3. Bố trí lại đất là việc nhà nước thực hiện giao đất tại vị trí khác để sử dụng cùng mục đích tại thời điểm đất bị thu hồi, thay đổi địa điểm, chuyển đổi mục đích sử dụng đất… và chỉ thực hiện khi Nhà nước thực hiện quy hoạch sử dụng đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế, kể cả những trường hợp có sự thỏa thuận hoặc cam kết bố trí lại của chính quyền địa phương trước ngày 16/11/2004 (Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành).

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định áp dụng đối với các trường hợp sau :

a. Hạn mức giao đất, bố trí lại đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất xây dựng các công trình là trụ sở sinh hoạt thôn, khối phố, nhà làng, nhà làng truyền thống, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất chưa sử dụng.

b. Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

c. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế đối với những trường hợp phải áp dụng hạn mức đất.

d. Thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp phải áp dụng hạn mức đất.

2. Đối với các trường hợp xác định hạn mức giao đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bố trí lại đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở, được công nhận quyền sử dụng đất ở đối với đất có vườn ao, được xác định lại diện tích đất ở khi có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn ao sang đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

3. Cơ sở tôn giáo được nhà nước giao đất; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất, bị thu hồi và được Nhà nước thỏa thuận hoặc cam kết bố trí lại đất.

4. Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, đối với đất đã sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở sinh hoạt thôn, khối phố, nhà làng, nhà làng truyền thống, bị thu hồi và được Nhà nước bố trí lại đất.

5. Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa.

6. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tách thửa để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

7. Các đối tượng không thuộc phạm vi áp dụng qui định này:

a. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

b. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

c. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở và các trường hợp không thuộc qui định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 điều này.

Chương II

HẠN MỨC GIAO ĐẤT, HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 4. Phân định khu vực để áp dụng hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất trên địa bàn tỉnh

1- Khu vực I:

a. Các phường thuộc thành phố Hội An, Tam Kỳ;

b. Nội thị trấn thuộc các huyện: Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức;

c. Các thửa đất có mặt tiếp giáp với trục giao thông chính liên xã, huyện lộ, tỉnh lộ, quốc lộ; hoặc các thửa đất có mặt tiếp giáp với các trục giao thông chính đi vào các khu thương mại, khu du lịch, khu, cụm công nghiệp đã được hình thành thuộc các huyện, thành phố nêu trên.

2 - Khu vực II:

a. Nội thị trấn thuộc các huyện: Bắc Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang; trung tâm huyện lỵ: Nông Sơn, Nam Trà My, Tây Giang và Phú Ninh.

b. Các xã, ngoại thị trấn thuộc các huyện, thành phố: Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Hội An, Tam Kỳ; ngoại thị trấn các huyện Tiên Phước, Hiệp Đức.

3- Khu vực III: Các xã, ngoại thị trấn còn lại trừ khu vực I và khu vực II.  

Điều 5. Hạn mức giao đất ở

1. Diện tích đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở được phân theo khu vực quy định tại Điều 4 của quy định này như sau:

a. Đối với khu vực I: không quá 200 m2.

b. Đối với khu vực II: không quá 300 m2.

c. Đối với khu vực III: không quá 400 m2.

2. Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ chung sống trong cùng một hộ (từ 3 thế hệ trở lên) hoặc có từ 02 hộ trở lên cùng sống chung trong một nhà thì diện tích đất ở được giao với mức cao hơn, nhưng tối đa không quá 2 lần mức đất ở quy định tại khoản 1, điều này.

3. Đối với đất ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, không áp dụng hạn mức này. Diện tích giao đất để xây dựng nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp này phải phù hợp theo thiết kế phân lô quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Việc giao đất để xây dựng nhà ở phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại Điều 12 Chương III của bản quy định này.

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao

1- Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở.

Trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định không quá năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở qui định tại Điều 5 qui định này, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; phần diện tích còn lại sau khi đã xác định diện tích mức đất ở thì được xác định loại đất theo hiện trạng sử dụng.

2- Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó. Trường hợp trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:

a. Trường hợp số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình không quá 4 (nhân khẩu) thì hạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức giao đất ở đã qui định tại khoản 1 Điều 5 qui định này.

b. Trường hợp số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình lớn hơn 4 (từ 5 nhân khẩu trở lên), thì cứ mỗi nhân khẩu tăng thêm trong hộ gia đình được công nhận đất ở tăng thêm như sau:

 b1. Đối với khu vực I: không quá 50 m2.

 b2. Đối với khu vực II: không quá 75 m2.

 b3. Đối với khu vực III: không quá 100 m2.

* Điều kiện pháp lý về nhân khẩu để được công nhận đất ở tăng thêm: phải có hộ khẩu thường trú tối thiểu là 06 tháng trong cùng một hộ với chủ hộ có đất, có nhu cầu được công nhận và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận.

c. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở, diện tích còn lại được xác định loại đất theo hiện trạng sử dụng. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

3- Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5, Điều 50 Luật Đất đai, sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở được xác định theo hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo qui định tại Điều 5 Quy định này, diện tích còn lại trong khuôn viên được xác định loại đất theo hiện trạng sử dụng.

Điều 7. Hạn mức giao đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch.

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào quỹ đất chưa sử dụng của địa phương mình, nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, lập phương án giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để đưa vào sử dụng nhưng không được vượt quá hạn mức quy định tại Điều 70 Luật Đất đai.   

Điều 8. Hạn mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa để mai táng, cải táng

1. Hạn mức đất sử dụng để chôn cất cho một phần mộ mai táng, cải táng được quy định như sau:

a. Khu vực I: không quá 6 m2.

b. Khu vực II, III: không quá 8 m2.

2. Đối với những khu nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo dự án đầu tư thì việc sử dụng đất cho một phần mộ dựa theo quy hoạch phân lô chi tiết của dự án đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

Điều 9. Hạn mức giao đất, hạn mức đất công nhận quyền sử dụng đất để xây dựng các công trình là trụ sở sinh hoạt thôn, khối phố, nhà làng, nhà làng truyền thống

1. Hạn mức đất giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bố trí lại đất để xây dựng mới công trình trụ sở sinh hoạt thôn, khối phố, nhà làng được quy định như sau:

a. Đối với khu vực I: không quá 600 m2.

b. Đối với khu vực II: không quá 700 m2.

c. Đối với khu vực III: không quá 800 m2.

* Riêng nhà làng truyền thống thì diện tích có thể lớn hơn nhưng không vượt quá 2 lần so với diện tích quy định của từng khu vực nêu trên.

2. Hạn mức đất công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đã xây dựng các công trình trước ngày 16/11/2004, nhưng có diện tích trong khuôn viên sử dụng lớn hơn hạn mức trên, thì được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng, phần diện tích còn lại trong khuôn viên sử dụng vào mục đích khác được công nhận loại đất theo hiện trạng sử dụng.

Điều 10. Hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cơ sở tôn giáo

1. Hạn mức giao đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bố trí lại đất để xây dựng mới cơ sở tôn giáo do UBND tỉnh quyết định, dựa trên khả năng quỹ đất của từng địa phương và yêu cầu cụ thể của từng dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đã xây dựng các công trình trước ngày 16/11/2004, thì được công nhận theo diện tích thực tế đã sử dụng vào mục đích tôn giáo, phần còn lại trong khuôn viên sử dụng vào mục đích khác được công nhận loại đất theo hiện trạng sử dụng .

Điều 11. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tín ngưỡng

Hạn mức đất công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bố trí lại đất tín ngưỡng (đình, đền, từ đường, nhà thờ họ, am, miếu…) được quy định như sau:

1. Đối với khu vực I: không quá 500 m2.

2. Đối với khu vực II : không quá 600 m2.

3. Đối với khu vực III: không quá 700 m2.

Đối với các công trình tín ngưỡng đã xây dựng trước ngày 16/11/2004, có diện tích đất xây dựng thực tế lớn hơn hạn mức trên, thì được công nhận theo diện tích đất thực tế đã xây dựng, phần diện tích còn lại trong khuôn viên sử dụng vào mục đích khác được công nhận theo loại đất đang sử dụng.

Chương III

TÁCH THỬA ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG NHÀ Ở

Điều 12 . Diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất.

1. Việc giao đất ở, công nhận đất ở và tách thửa phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể như sau:

a. Đối với đất thuộc khu vực I và điểm a, khoản 2, Điều 4 của quy định này, diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền), chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên.

b. Đối với các khu vực còn lại diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 60m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền), chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4m trở lên.

2. Thửa đất đang sử dụng ổn định trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, kích thước tối thiểu theo quy định này, nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp người sử dụng đất ở xin tách thửa mà thửa đất xin tách nhỏ hơn diện tích quy định tại khoản 1 điều này, thì phải đồng thời xin hợp thửa đất ở đó với thửa đất khác liền kề để thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu qui định.

Điều 13. Tách thửa đối với đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở hoặc nằm xen kẻ trong khu dân cư để làm nhà ở.

1. Việc tách thửa đối với đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở hoặc đất nông nghiệp nằm xen kẻ trong khu dân cư, được sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở theo quy hoạch, phải thực hiện đồng thời với việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 36 Luật Đất đai.

2. Diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của quy định này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; theo dõi, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn lập và thẩm định hồ sơ xây dựng các công trình nhà từ đường, nhà thờ họ, nhà làng, nhà làng truyền thống, trụ sở sinh hoạt thôn, khối phố, nghĩa trang, nghĩa địa theo đúng quy định của pháp luật.

3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

- Căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng và phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyến phê duyệt để xác định, công bố ranh giới, mốc giới khu vực nội thị, ngoại thị trấn. Đối với những địa phương chưa lập quy hoạch chi tiết xây dựng và phát triển đô thị hoặc đã lập quy hoạch nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì căn cứ vào định hướng phát triển đô thị của địa phương để xác định ranh giới khu vực nội thị và ngoại thị trấn, làm cơ sở áp dụng hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với khu vực thị trấn.

- Tổ chức thực hiện việc giao đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, tách thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… thuộc thẩm quyền theo đúng quy định này.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, UBND các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn, hoặc tham mưu UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

Từ khóa:
53/2008/QĐ-UBNDQuyết định 53/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 53/2008/QĐ-UBNDQuyết định 53/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 53/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định 53 2008 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu53/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành26/12/2008
                            Người kýLê Minh Ánh
                            Ngày hiệu lực 05/01/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu53/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                                                  Ngày ban hành26/12/2008
                                                  Người kýLê Minh Ánh
                                                  Ngày hiệu lực 05/01/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất, diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 19/2005/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và các quy định đã ban hành có nội dung trái với quy định kèm theo Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 3. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 4. Phân định khu vực để áp dụng hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất trên địa bàn tỉnh
                                                  • Điều 5. Hạn mức giao đất ở
                                                  • Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao
                                                  • Điều 7. Hạn mức giao đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch.
                                                  • Điều 8. Hạn mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa để mai táng, cải táng
                                                  • Điều 9. Hạn mức giao đất, hạn mức đất công nhận quyền sử dụng đất để xây dựng các công trình là trụ sở sinh hoạt thôn, khối phố, nhà làng, nhà làng truyền thống
                                                  • Điều 10. Hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cơ sở tôn giáo
                                                  • Điều 11. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tín ngưỡng
                                                  • Điều 12 . Diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất.
                                                  • Điều 13. Tách thửa đối với đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở hoặc nằm xen kẻ trong khu dân cư để làm nhà ở.
                                                  • Điều 14. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan