Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 43/2024/QĐ-UBND

Quyết định 43/2024/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 43/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 30/10/2024
Người ký Vương Quốc Nam
Ngày hiệu lực 11/11/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 30/10/2024 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2024/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 30 tháng 10 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD;

Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: XD, TN&MT, TC;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Email: sotp@soc
trang.gov.vn;
- Lưu: VT, XD, TH, V
X, KT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Quốc Nam

 

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng áp dụng quy định này để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

QUY ĐỊNH CHI TIẾT

Điều 3. Quy định áp dụng

1. Nội dung đơn giá

Nội dung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng gồm các loại sau:

1.1. Đơn giá 1m2 nhà, nhà ở, công trình

- Nhà tạm.

- Nhà kiên cố 1 tầng.

- Nhà có số tầng từ 2 đến 4 tầng.

- Nhà có số tầng từ 5 đến 8 tầng.

- Biệt thự 1 tầng.

- Biệt thự >= 2 tầng.

- Các loại công trình khác.

1.2. Đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc

2. Quy định áp dụng

2.1. Áp dụng đơn giá để tính giá nhà và công trình

2.1.1. Đối với nhà ở và công trình phù hợp với mô tả trong bảng đơn giá thì áp dụng theo đơn giá tương ứng; đối với nhà và công trình có một vài bộ phận không đúng theo mô tả trong bảng đơn giá thì tính lại đơn giá bộ phận đó theo đơn giá bộ phận cấu kiện để điều chỉnh (tăng hoặc giảm) cho phù hợp với thực tế.

Cách xác định giá nhà có bộ phận hoặc cấu kiện không phù hợp với mô tả trong bảng đơn giá như sau:

Trong đó:

- G: Giá trị của nhà ở hoặc công trình xây dựng mới.

- S: Tổng diện tích sàn xây dựng của nhà ở hoặc công trình.

- D: Đơn giá chuẩn 1m2 sàn xây dựng mới.

- D1: Đơn giá đặc điểm sai khác được cộng thêm hoặc trừ bớt vào đơn giá chuẩn 1m2 sàn (D).

- D2: Đơn giá cấu kiện, bộ phận sai khác cộng thêm hoặc trừ bớt vào đơn giá chuẩn 1m2 sàn (D).

- C: Khối lượng cấu kiện, bộ phận sai.

2.1.2. Những cấu kiện, vật kiến trúc khác tính theo khối lượng thực tế nhân với đơn giá bộ phận, cấu kiện, vật kiến trúc.

2.1.3. Đối với công trình, vật kiến trúc không phù hợp hoặc không có trong bảng đơn giá này thì áp dụng như sau:

a) Trạm xăng dầu

+ Nhà giao dịch trạm xăng: Tính theo đơn giá nhà làm việc có thiết kế tương tự.

+ Nhà che trạm bơm: Tính theo công trình nhà xưởng có thiết kế tương tự.

+ Móng trạm bơm và bể chứa: Tính theo đơn giá bộ phận cấu kiện.

b) Các công trình, vật kiến trúc khác không phù hợp hoặc không có trong bảng đơn giá này, Hội đồng bồi thường tổ chức lập (nếu có đủ năng lực) hoặc thuê các đơn vị có đủ năng lực xác định giá trị theo thực tế, tổ chức thẩm tra, thông qua cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt (Nội dung thẩm tra của đơn vị tư vấn và thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng).

2.2. Xác định giá nhà ở và công trình

2.2.1. Xác định giá nhà ở và công trình xây dựng mới

Giá nhà ở và công trình xây dựng mới được xác định theo loại nhà và công trình, diện tích sàn xây dựng của nhà ở và công trình, theo công thức sau:

Gxm = S x D

Trong đó:

- Gxm: Giá trị của nhà ở hoặc công trình xây dựng mới.

- S: Tổng diện tích sàn xây dựng của nhà ở hoặc công trình.

- D: Đơn giá 1m2 sàn xây dựng mới.

2.2.2. Xác định giá nhà ở và công trình theo hiện trạng.

Giá nhà ở và công trình hiện trạng được xác định dựa trên loại nhà và công trình, diện tích sàn xây dựng và tỷ lệ còn lại của nhà và công trình.

Ght = S x D x K

Trong đó:

- Ght: Giá trị nhà ở hoặc công trình tại thời điểm xác định.

- S: Tổng diện tích sàn xây dựng của nhà ở hoặc công trình.

- D: Đơn giá 1m2 sàn xây dựng mới.

- K: Tỷ lệ giá trị còn lại của nhà ở hoặc công trình.

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

1. Đơn giá 1m2 nhà, công trình (Cao độ nền nhà hoàn thiện <=0,5m so với nền sân hoàn thiện)

STT

Loại nhà và đặc điểm nhà

Đơn giá (đồng/m2)

A

Nhà tạm

 

1

Nhà khung cột gỗ, cột gạch, cột bê tông đúc sẵn (viết tắt là BTĐS), mái lá, mái tole, vách lá, vách tole, không trần, nền láng xi măng

1.268.000

2

Nhà tiền chế cột thép hoặc cột bê tông đúc sẵn, nền láng xi măng, vách tole, mái tole

1.357.000

3

Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

 

 

Nền gạch bông, nền gạch tàu

+141.000

 

Nền lát gạch ceramic

+161.000

 

Nền lát gạch granite, bóng kiếng

+284.000

 

Nền đất

-58.000

 

Vách ván

+157.000

 

Mặt đứng chính tường xây gạch dày 10 cm

+100.000

B

Nhà kiên cố 1 tầng

 

I

Nhà độc lập, khung cột bê tông cốt thép (viết tắt là BTCT) (kể cả cột BTĐS, cột gỗ, cột thép, khung thép), (móng không phải BTCT gia cố cừ các loại), nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm

 

1

Mái tole fibro xi măng (hoặc tole sóng tròn)

3.197.000

2

Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)

3.271.000

3

Mái ngói

3.557.000

4

Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

 

 

Nền láng xi măng

-140.000

 

Nền lát gạch bông, gạch tàu

-18.000

 

Nền lát gạch granite, bóng kiếng

+125.000

 

Không có trần

-196.000

Ghi chú:

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này.

- Nhà có tầng lửng bằng gỗ, tấm cemboard..., đơn giá m2 sàn tầng lửng tính bằng 75% đơn giá nhà cùng loại.

II

Nhà liên kế, khung cột BTCT (kể cả cột BTĐS, cột gỗ), (móng không phải BTCT gia cố cừ các loại), nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm

 

 

Giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập phần I trừ bớt đi giá trị có vách chung như sau:

 

 

- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 4% mỗi vách.

 

 

- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 8% mỗi vách.

 

III

Nhà độc lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm

 

1

Mái tole fibro xi măng (hoặc tole sóng tròn)

4.803.000

2

Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)

4.939.000

3

Mái ngói

5.091.000

4

Mái bê tông cốt thép

5.682.000

5

Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

 

 

Nền láng xi măng

-122.000

 

Nền lát gạch bông, gạch tàu

-42.000

 

Nền lát gạch granite, bóng kiếng

+127.000

 

Không có trần

-205.000

 

Cửa gỗ nhóm II trở lên, cửa nhựa lõi thép, cửa nhôm xingfa

271.000

Ghi chú:

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này.

- Nhà có tầng lửng BTCT, đơn giá m2 sàn tầng lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại.

- Nhà có tầng lửng bằng vật liệu bê tông nhẹ các loại, đơn giá m2 sàn tầng lửng tính bằng 85% đơn giá nhà cùng loại.

- Nhà có tầng lửng bằng gỗ, tấm cemboard..., đơn giá m2 sàn tầng lửng tính bằng 75% đơn giá nhà cùng loại.

IV

Nhà liên kế, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm

 

 

Giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập phần III trừ bớt đi giá trị có vách chung như sau:

 

 

- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 4% mỗi vách.

 

 

- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 8% mỗi vách.

 

C

Nhà có số tầng từ 2 đến 4 tầng

 

I

Nhà độc lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm

 

1

Mái tole fibro xi măng (hoặc tole sóng tròn)

5.332.000

2

Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)

5.363.000

3

Mái ngói

5.458.000

4

Mái bê tông cốt thép

6.172.000

5

Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

 

 

Nền láng xi măng

-116.000

 

Nền lát gạch bông, gạch tàu

-40.000

 

Nền lát gạch granite, bóng kiếng

+120.000

 

Không có trần

-99.000

 

Cửa gỗ nhóm II trở lên, cửa nhựa lõi thép, cửa nhôm xingfa

210.000

Ghi chú:

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này.

- Nhà có tầng lửng BTCT, đơn giá m2 sàn tầng lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại.

- Nhà có tầng lửng bằng vật liệu bê tông nhẹ các loại, đơn giá m2 sàn tầng lửng tính bằng 85% đơn giá nhà cùng loại.

- Nhà có tầng lửng bằng gỗ, tấm cemboard..., đơn giá m2 sàn tầng lửng tính bằng 75% đơn giá nhà cùng loại.

II

Nhà liên kế, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm

 

 

Giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập phần I giảm bớt đi giá trị có vách chung như sau:

 

 

- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 4% mỗi vách.

 

 

- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 8% mỗi vách.

 

D

Nhà có số tầng từ 5 đến 8 tầng

 

I

Nhà độc lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm

 

1

Mái tole fibro xi măng (hoặc tole sóng tròn)

5.901.000

2

Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)

5.925.000

3

Mái ngói

5.944.000

4

Mái bê tông cốt thép

6.560.000

5

Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

 

 

Nền láng xi măng

-115.000

 

Nền lát gạch bông, gạch tàu

-38.000

 

Nền lát gạch granite, bóng kiếng

+114.000

 

Không có trần

-42.000

 

Cửa gỗ nhóm II trở lên, cửa nhựa lõi thép, cửa nhôm xingfa

157.000

Ghi chú:

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này.

- Nhà có tầng lửng BTCT, đơn giá m2 sàn tầng lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại.

- Nhà có tầng lửng bằng vật liệu bê tông nhẹ các loại, đơn giá m2 sàn tầng lửng tính bằng 85% đơn giá nhà cùng loại.

- Nhà có tầng lửng bằng gỗ, tấm cemboard..., đơn giá m2 sàn tầng lửng tính bằng 75% đơn giá nhà cùng loại.

II

Nhà liên kế, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm

 

 

Giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập phần I giảm bớt đi giá trị có vách chung như sau:

 

 

- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 4% mỗi vách.

 

 

- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 8% mỗi vách.

 

E

Biệt thự 1 tầng

 

I

Biệt thự đơn lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hộp kim, trần gỗ, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp, cửa nhựa lõi thép

 

1

Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)

8.493.000

2

Mái ngói

8.700.000

3

Mái bê tông cốt thép hoặc bê tông cốt thép có dán ngói

8.852.000

4

Biệt thự có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

 

 

Nền lát đá granite hoặc lát gỗ

+752.000

 

Nền lát gạch ceramic

-127.000

 

Tường ốp gạch ceramic

-45.000

 

Cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sắt, cửa nhôm

-271.000

Ghi chú: Biệt thự có mặt tiền ốp đá granite, gạch cao cấp, gỗ và các chi tiết khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này.

II

Biệt thự song lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện hoặc giấy dán tường, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hộp kim, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp, cửa nhựa lõi thép, mặt tiền sơn cao cấp hoàn thiện

 

1

Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)

8.114.000

2

Mái ngói

8.316.000

3

Mái bê tông cốt thép hoặc bê tông cốt thép có dán ngói

8.461.000

4

Biệt thự có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

 

 

Nền lát đá granite hoặc lát gỗ

+752.000

 

Nền lát gạch ceramic

-127.000

 

Tường ốp gạch ceramic

-45.000

 

Cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sắt, cửa nhôm

-271.000

Ghi chú: Biệt thự có mặt tiền ốp đá granite, gạch cao cấp, gỗ và các chi tiết khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này.

F

Biệt thự >=2 tầng

 

I

Biệt thự đơn lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hộp kim, trần gỗ, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp, cửa nhựa lõi thép

 

1

Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)

9.382.000

2

Mái ngói

9.512.000

3

Mái bê tông cốt thép hoặc bê tông cốt thép có dán ngói

9.776.000

4

Biệt thự có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

 

 

Nền lát đá granite hoặc lát gỗ

+710.000

 

Nền lát gạch ceramic

-120.000

 

Tường ốp gạch ceramic

-45.000

 

Cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sắt, cửa nhôm

-207.000

Ghi chú: Biệt thự có mặt tiền ốp đá granite, gạch cao cấp, gỗ và các chi tiết khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này.

II

Biệt thự song lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện hoặc giấy dán tường, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hộp kim, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp, cửa nhựa lõi thép

 

1

Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)

8.913.000

2

Mái ngói

9.037.000

3

Mái bê tông cốt thép

9.287.000

4

Biệt thự có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

 

 

Nền lát đá granite hoặc lát gỗ

+710.000

 

Nền lát gạch ceramic

-120.000

 

Tường ốp gạch ceramic

-45.000

 

Cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sắt, cửa nhôm

-207.000

Ghi chú: Biệt thự có mặt tiền ốp đá granite, gạch cao cấp, gỗ và các chi tiết khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này.

G

Các loại công trình khác

 

I

Nhà làm việc, bệnh viện, trường lớp học, nhà trẻ, mẫu giáo

 

1

Nhà làm việc

6.071.000

2

Bệnh viện

6.350.000

3

Trường lớp học, nhà trẻ, mẫu giáo

5.856.000

II

Nhà xưởng, nhà kho chuyên dụng 1 tầng

 

1

Khẩu độ ≤15 m, cao ≤ 6 m, không có cầu trục, móng BTCT gia cố cừ các loại, cột BTCT hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền BTCT; mái lợp tole hoặc fibro xi măng; tường xây gạch.

3.061.000

2

Khẩu độ ≤15 m, cao ≤ 6 m, không có cầu trục, móng BTCT gia cố cừ các loại, cột bê tông cốt thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền BTCT; mái lợp tole hoặc fibro xi măng; vách tole.

2.853.000

3

Khẩu độ >15 m, cao >6 m, không có cầu trục, móng BTCT gia cố cừ các loại, cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền BTCT; mái lợp tole hoặc fibro xi măng; tường xây gạch.

4.006.000

4

Khẩu độ >15m, cao > 6 m, không có cầu trục, móng BTCT gia cố cừ các loại, cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền BTCT; mái lợp tole hoặc fibro xi măng; vách tole.

3.886.000

III

Nhà xưởng, nhà kho thông thường 1 tầng

 

1

Móng BTCT gia cố cừ các loại, cột BTCT, BTCT đúc sẵn hoặc thép hình tiền chế, kèo bê tông, kèo thép hoặc gỗ, vách tường xây gạch, mái tole hoặc fibro xi măng, nền bêtông lót, láng vữa ximăng hoặc lát gạch tàu

2.711.000

2

Nhà xưởng, nhà kho có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:

 

 

- Nền bêtông đá 1x2 xoa nhẵn mặt

+173.000

 

- Nền bêtông lót, bêtông nền đá 1x2 xoa nhẵn mặt

+406.000

 

- Vách tole

-207.000

3

Kết cấu bán kiên cố, (kho tạm), nền ximăng hoặc gạch tàu

1.268.000

2. Đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc

2.1. Đơn giá sàn các loại

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m2)

1

Trụ đà gỗ - sàn lót ván (gỗ tạp)

569.000

2

Trụ đà gỗ - sàn lót ván (gỗ nhóm 4)

1.007.000

3

Trụ BTCT, đà gỗ, sàn lót ván (gỗ nhóm 4)

1.787.000

4

Trụ BTCT, đà BTCT, sàn lót đan ximăng

1.709.000

5

Trụ đà và mặt sàn bằng BTCT

2.311.000

2.2. Hàng rào các loại

STT

Quy cách

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Trụ đà bằng BTCT, tường xây gạch lửng có gắn lam, bông trang trí,... hoặc lưới B40

m2

937.000

2

Trụ đà bằng BTCT, tường xây gạch dày 10

m2

1.050.000

3

Trụ đà bằng BTCT, rào song sắt

m2

1.257.000

4

Trụ đà bằng BTCT khung lưới B40

m2

869.000

5

Trụ cọc BTCT đúc sẵn, tường xây gạch 10

m2

757.000

6

Trụ sắt, khung song sắt

m2

930.000

7

Trụ sắt, khung lưới B40

m2

702.000

8

Hàng rào lưới B40 cọc BTCT

m2

394.000

9

Hàng rào lưới B40 cọc đá, cọc BTCT đúc sẵn

m2

259.000

10

Hàng rào lưới B40 cọc gỗ

m2

144.000

11

Hàng rào kẽm gai cọc gỗ

m2

104.000

12

Hàng rào kẽm gai cọc đá, cọc BTCT đúc sẵn

m2

177.000

13

Hàng rào bằng cây kiểng các loại

mét

73.000

14

Hàng rào bằng tre nứa, gỗ tạp

mét

56.000

2.3. Chuồng trại chăn nuôi gia súc

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m2)

1

Cột đúc, xây tường lửng, mái lợp tole

 

 

- Nền lót gạch tàu

1.145.000

 

- Nền láng xi măng

1.038.000

2

Cột đúc, xây tường lửng, mái lợp lá

 

 

- Nền lót gạch tàu

923.000

 

- Nền láng xi măng

852.000

3

Cột gỗ, xây tường lửng, mái lợp tole

 

 

- Nền lót gạch tàu

657.000

 

- Nền láng ximăng

588.000

4

Cột gỗ, xây tường lửng, mái lợp lá

 

 

- Nền lót gạch tàu

533.000

 

- Nền láng xi măng

462.000

5

Cột gỗ, rào chắn bằng lá, mái lợp lá

 

 

- Nền lót gạch tàu

469.000

 

- Nền láng xi măng

397.000

2.4. Hầm, hồ chứa nước xây tô trên mặt đất, đà kiềng, đà giằng và mặt đáy hồ bằng bê tông và BTCT

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m3)

1

Xây tô tường 10

1.847.000

2

Xây tô tường 20

2.186.000

3

Tường BTCT

2.738.000

2.5. Hầm, hồ chứa nước xây âm dưới đất, đà kiềng, đà giằng và mặt đáy hồ bằng bê tông và BTCT

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m3)

1

Xây tô tường 10

2.154.000

2

Xây tô tường 20

2.512.000

3

Tường BTCT

3.042.000

2.6. Sân, nền

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m2)

1

Lót gạch tàu, đal xi măng

161.000

2

Láng xi măng (có lót BT đá 4x6)

198.000

3

Láng xi măng (có lót BT gạch vỡ)

134.000

4

Láng xi măng không có BT lót

68.000

5

Lót gạch xi măng (gạch bông)

190.000

6

Nền bêtông dày trung bình 10cm

173.000

7

Nền bêtông dày trung bình 8cm

135.000

8

Nền BTCT dày trung bình 10cm

233.000

9

Nền BTCT dày trung bình 8cm

199.000

10

Nền đắp đất sét dày trung bình 15 cm

35.000

2.7. Trần và mái nhà

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m2)

1

Trần giấy ép cứng

168.000

2

Trần ván ép

178.000

3

Trần fibro xi măng

177.000

4

Trần cốt ép

147.000

5

Trần gỗ ván, gỗ nhóm III, IV

766.000

6

Trần gỗ ván cao cấp, gỗ nhóm II trở lên

1.279.000

7

Trần gỗ ván có tấm cách âm acostic

471.000

8

Trần gỗ ván (ván ép) có tấm cách nhiệt sirofort

346.000

9

Trần ván ép bọc simili, mút dày 5cm, nẹp phân ô bằng gỗ

325.000

10

Trần ván ép chia ô nhỏ có giằng chìm hoặc nẹp nổi trang

203.000

11

Trần thạch cao, khung chìm các loại

210.000

12

Trần thạch cao trang trí giật cấp, khung chìm các loại

249.000

13

Trần bằng tấm thạch cao hoa văn 60x60cm, khung nổi

214.000

14

Trần bằng tấm cemboard Duraflex hoa văn 60x60cm

225.000

15

Trần bằng tấm nhựa hoa văn 60x60cm, trần tấm nhựa các loại

193.000

16

Trần lambris gỗ dày 1cm

453.000

17

Trần lambris gỗ dày 1,5 cm

543.000

18

Mái tole + kết cấu đỡ mái bằng gỗ

254.000

19

Mái tole + kết cấu đỡ mái bằng thép

383.000

20

Mái ngói + kết cấu đỡ mái bằng gỗ

611.000

21

Mái ngói + kết cấu đỡ mái bằng thép

718.000

22

Mái ngói + kết cấu đỡ mái bằng sàn BTCT

1.009.000

23

Mái lá, kết cấu đỡ mái bằng cây tạp/gỗ tạp

201.000

24

Mái tole có tấm cách nhiệt thì được cộng thêm giá trị vào các đơn giá mái tole trên

60.000

2.8. Bờ kè các loại

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m2)

1

Trụ đà bằng BTCT, mặt kè xây gạch

 

 

- Tường 10

989.000

 

- Tường 20

1.384.000

 

- Ghép đal BTCT

1.262.000

2

Kè xây đá hộc

489.000

3

Kè BTCT

1.262.000

2.9. Giếng nước sạch các loại

STT

Quy cách

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Giếng đào thủ công, ống BTCT 600

mét

830.000

2

Giếng đào thủ công, ống BTCT 800

mét

1.107.000

3

Giếng đào thủ công, ống BTCT 1000

mét

1.300.000

4

Giếng đào thủ công, ống BTCT 1200

mét

1.560.000

5

Giếng đóng máy, ống thép 49

mét

118.000

6

Giếng đóng máy, ống nhựa 49

mét

62.000

7

Giếng đóng máy, ống thép 60

mét

145.000

8

Giếng đóng máy, ống nhựa 60

mét

76.000

9

Giếng khoan bơm tay (cây nước)

cây

6.500.000

2.10. Nhà vệ sinh các loại

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m2)

1

Tường gạch, mái tole/fibro ximăng, xí bệt, có hầm cầu xây gạch, nền lát gạch ceramic nhám

5.513.000

2

Tường gạch, mái tole/fibro ximăng, xí xổm, có hầm cầu xây gạch, nền lát gạch ceramic nhám

5.459.000

3

Tường gạch, mái tole/fibro ximăng, không chậu xí, không hầm cầu, nền lát gạch ceramic nhám

4.150.000

4

Tường gạch, mái tole/fibro ximăng, xí bệt, có hầm cầu bằng ống bêtông đúc sẵn, nền lát gạch ceramic nhám

4.875.000

5

Tường gạch, mái tole/fibro ximăng, xí xổm, có hầm cầu bằng ống bêtông đúc sẵn, nền lát gạch ceramic nhám

4.704.000

6

Nhà tạm, có hầm cầu

1.976.000

7

Nhà tạm, không có hầm cầu

1.390.000

Ghi chú: Nhà vệ sinh có chân tường ốp bằng gạch các loại, có hồ nước và các chi tiết khác đơn giá tính theo thực tế.

2.11. Cầu

STT

Quy cách

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Cầu BTCT (đà, mặt cầu đổ toàn khối)

mét

 

 

- Rộng 1 m

 

4.010.000

 

- Rộng 1,2m

 

4.810.000

 

- Rộng 1,5m

 

6.014.000

 

- Rộng 2m

 

8.017.000

 

- Rộng 2,5m

 

10.016.000

 

- Rộng 3m

 

12.027.000

 

- Rộng 3,5m

 

14.046.000

2

Cầu BTCT (đà đổ tại chỗ, mặt cầu lót đan)

mét

 

 

- Rộng 1m

 

3.713.000

 

- Rộng 1,2m

 

4.454.000

 

- Rộng 1,5m

 

5.568.000

 

- Rộng 2m

 

7.424.000

 

- Rộng 2,5m

 

9.274.000

 

- Rộng 3m

 

11.136.000

 

- Rộng 3,5m

 

13.006.000

3

Cầu móng trụ bằng BTCT, mặt lót ván

m2

2.761.000

4

Cầu móng trụ bằng gỗ, mặt lót ván

m2

1.847.000

5

Cầu móng trụ bằng gỗ, mặt lót cây gỗ tạp

m2

1.232.000

2.12. Các loại kết cấu khác không nằm trong danh mục đã nêu trên, được quy về khối lượng thực tế để tính đơn giá

STT

Quy cách

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Cột bêtông đúc sẵn 10x10

mét

100.000

2

Cột bêtông đúc sẵn 12x12

mét

136.000

3

Khối bêtông không cốt thép

m3

2.284.000

4

Khối bêtông có cốt thép

m3

4.729.000

5

Khối xây gạch ống

m3

1.617.000

6

Khối xây gạch thẻ

m3

2.781.000

7

Khối xây đá hộc

m3

1.590.000

8

Mặt đường nhựa

m2

178.000

9

Mặt đường bêtông nhựa nóng dày 3 cm

m2

147.000

10

Mặt đường bêtông nhựa nóng dày 4cm

m2

197.000

11

Mặt đường bêtông nhựa nóng dày 5 cm

m2

247.000

12

Mặt đường bêtông nhựa nóng dày 6 cm

m2

295.000

13

Mặt đường bêtông nhựa nóng dày 7cm

m2

344.000

14

Mặt đường cấp phối đá dăm

m2

121.000

15

Tường xây tô gạch thẻ dày 20cm

m2

656.000

16

Tường xây tô gạch thẻ dày 10cm

m2

412.000

17

Tường xây tô gạch ống dày 20cm

m2

455.000

18

Tường xây tô gạch ống dày 10cm

m2

296.000

19

Trát vữa tường

m2

86.000

20

Lót nền, sàn gạch ceramic

m2

223.000

21

Lót nền, sàn gạch granite

m2

292.000

22

Lót nền, sàn đá granite tự nhiên

m2

1.837.000

23

Lót nền, sàn gỗ các loại

m2

632.000

24

Ốp tường/cột gạch ceramic

m2

282.000

25

Ốp tường/cột gạch granite

m2

345.000

26

Ốp tường/cột đá granite tự nhiên

m2

1.891.000

27

Ốp tường/cột bằng gỗ các loại

m2

1.213.000

28

Sơn nước (sơn lót + sơn phủ), bả mastic

m2

94.000

29

Sơn nước (sơn lót + sơn phủ), không bả

m2

68.000

30

Giấy dán tường

m2

60.000

31

Quét vôi 3 nước

m2

12.000

32

Tam cấp lót gạch ceramic/gạch men

m2

1.330.000

33

Tam cấp lót gạch granite nhân tạo

m2

1.451.000

34

Tam cấp lót đá granite tự nhiên

m2

2.776.000

35

Vách tole khung thép hộp mạ kẽm

m2

285.000

36

Vách tole khung thép hộp đen

m2

250.000

37

Vách tole khung tre, gỗ

m2

217.000

38

Vách ván

m2

351.000

39

Vách lá

m2

178.000

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Trường hợp đã phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo phương án bồi thường đã phê duyệt.

2. Trường hợp phương án chi tiết về bồi thường đã lập nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đơn giá bồi thường theo Quyết định này để điều chỉnh phương án chi tiết về bồi thường.

3. Đối với phương án chi tiết về bồi thường đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng có sự phát sinh về khối lượng tài sản, công trình, vật kiến trúc thì áp dụng đơn giá bồi thường theo Quyết định này để lập phương án chi tiết về bồi thường bổ sung đối với phần khối lượng tài sản, công trình, vật kiến trúc phát sinh.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Theo dõi tình hình thực hiện, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc (nếu có), đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung.

b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Thực hiện công tác bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo quy định. Định kỳ rà soát, báo cáo khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

Từ khóa:
43/2024/QĐ-UBND Quyết định 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Quyết định 43/2024/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc Trăng Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc Trăng Quyết định 43 2024 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 43/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 30/10/2024
Người ký Vương Quốc Nam
Ngày hiệu lực 11/11/2024
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 43/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 30/10/2024
Người ký Vương Quốc Nam
Ngày hiệu lực 11/11/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2024.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Quy định áp dụng
  • Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
  • Điều 5. Quy định chuyển tiếp
  • Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan