Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›43/2021/QĐ-UBND

Quyết định 43/2021/QĐ-UBND quy định về mức độ buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu43/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành15/12/2021
Người kýVương Quốc Nam
Ngày hiệu lực 01/01/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:15/12/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2021/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 15 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC ĐỘ BUỘC KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND;
- CT, Các PCT.UBND tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- Đoàn thể cấp tỉnh;
- Website Chính phủ;
- UBND huyện, thị, thành phố;
- UBND xã, phường, thị
trấn;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- HTĐT: [email protected];
- Lưu VT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Quốc Nam

 

QUY ĐỊNH

MỨC ĐỘ BUỘC KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm thuộc biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, khoản 2 Điều 13, khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (viết tắt là Nghị định số 91/2019/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định.

Chương II

QUY ĐỊNH MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 3. Hành vi vi phạm về sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và hành vi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa không đúng theo quy định tại Điều 9, Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP

1. Buộc thu hoạch thủy sản, hoa màu trên đất; tháo dỡ, đưa ra khỏi đất tất cả các công trình đã xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác trên đất.

2. Buộc khôi phục mặt bằng đất đảm bảo sử dụng đất vào mục đích trồng lúa.

Điều 4. Hành vi vi phạm về sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định tại Điều 10 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP

1. Buộc thu hoạch thủy sản, hoa màu trên đất; tháo dỡ, đưa ra khỏi đất tất cả các công trình đã xây dựng, cây trồng khác trên đất.

2. Buộc khôi phục mặt bằng đất đảm bảo sử dụng đất vào mục đích đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

Điều 5. Hành vi sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định Điều 11 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP

1. Buộc thu hoạch thủy sản; tháo dỡ, đưa ra khỏi đất tất cả các công trình xây dựng và các tài sản khác trên đất.

2. Buộc khôi phục lại mặt bằng đất, đảm bảo sử dụng đất vào mục đích vào trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất phi nông nghiệp khác.

Điều 6. Hành vi sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tai Điều 12 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP

Buộc tháo dỡ, đưa ra khỏi đất tất cả các công trình xây dựng trên đất và khôi phục mặt bằng đất đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định.

Điều 7. Hành vi lấn, chiếm đất quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP (khu vực đô thị và nông thôn)

1. Buộc thu hoạch thủy sản, hoa màu trên đất; tháo dỡ, đưa ra khỏi đất tất cả các công trình xây dựng, cây trồng và các tài sản khác trên đất.

2. Buộc khôi phục mặt bằng đất đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định.

Điều 8. Hành vi hủy hoại đất quy định tại Điều 15 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP

1. Trường hợp làm biến dạng địa hình, buộc đối tượng vi phạm san lấp hoặc nâng cao mặt bằng đất tương đương với độ cao của các thửa đất liền kề, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định.

2. Trường hợp làm suy giảm chất lượng đất, buộc người vi phạm cải tạo đất để khôi phục lại các điều kiện để đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định.

Điều 9. Đối với hành vi gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác quy định tại Điều 16 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP

1. Buộc tháo dỡ tường, hàng rào và các công trình khác gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác; đưa ra khỏi đất tất cả các loại vật liệu xây dựng, các loại chất thải, chất độc hại hoặc các vật khác dùng để gây cản trở hoặc gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

2. Trường hợp chất thải, chất độc hại làm suy giảm chất lượng đất, buộc người vi phạm cải tạo đất, khôi phục lại các điều kiện để đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy định này.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Từ khóa:
43/2021/QĐ-UBNDQuyết định 43/2021/QĐ-UBNDQuyết định số 43/2021/QĐ-UBNDQuyết định 43/2021/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định số 43/2021/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định 43 2021 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu43/2021/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành15/12/2021
                            Người kýVương Quốc Nam
                            Ngày hiệu lực 01/01/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu43/2021/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành15/12/2021
                                                  Người kýVương Quốc Nam
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Hành vi vi phạm về sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và hành vi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa không đúng theo quy định tại Điều 9, Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
                                                  • Điều 4. Hành vi vi phạm về sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định tại Điều 10 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
                                                  • Điều 5. Hành vi sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định Điều 11 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
                                                  • Điều 6. Hành vi sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tai Điều 12 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
                                                  • Điều 7. Hành vi lấn, chiếm đất quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP (khu vực đô thị và nông thôn)
                                                  • Điều 8. Hành vi hủy hoại đất quy định tại Điều 15 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
                                                  • Điều 9. Đối với hành vi gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác quy định tại Điều 16 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
                                                  • Điều 11. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan