Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›389/QĐ-UBND

Quyết định 389/QĐ-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết 46/NQ-HĐND về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017 do tỉnh Quảng Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu389/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành06/02/2017
Người kýHuỳnh Khánh Toàn
Ngày hiệu lực 06/02/2017
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:06/02/2017Tình trạng:Đã hủy

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 389/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 06 tháng 02 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 46/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2016 CỦA HĐND TỈNH VỀ DANH MỤC DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG NĂM 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 09 tháng 12 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khoá IX, Kỳ họp thứ 3 về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 83/TTr-TNMT ngày 24/01/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Triển khai thực hiện danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2017 trên địa bàn tỉnh tại Điều 1 Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định Luật Đất đai năm 2013, trong đó:

1. Danh mục dự án chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cho mục đích công cộng, gồm 389 dự án, với tổng diện tích 1.068,31 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 163,60 ha; đất trồng lúa nước còn lại: 57,74 ha; đất rừng phòng hộ: 104,61 ha; đất rừng đặt dụng: 16,10 ha.

ĐVT: ha

TT

Đơn vị hành chính

Tổng diện tích dự án

Tổng diện tích đất lúa, RPH, RĐĐ

Trong đó sử dụng

Đất chuyên trồng lúa nước

Đất trồng lúa nước còn lại

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

 

TỔNG CỘNG
(389 dự án)

1.068,31

342,05

163,60

57,74

104,61

16,10

1

THÀNH PHỐ TAM KỲ (13)

46,07

14,96

14,73

0,22

0,01

-

2

THÀNH PHỐ HỘI AN (9)

21,26

3,96

2,96

-

1,00

-

3

HUYỆN NÚI THÀNH (41)

96,93

24,73

4,83

19,90

-

-

4

HUYỆN PHÚ NINH (14)

40,60

27,38

7,88

-

19,50

-

5

HUYỆN THĂNG BÌNH (31)

101,51

22,59

17,04

5,55

-

-

6

HUYỆN QUẾ SƠN (67)

242,16

33,92

31,66

2,26

-

-

7

HUYỆN DUY XUYÊN (48)

40,79

22,24

13,68

8,06

0,50

-

8

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN (28)

40,24

25,02

25,02

-

-

-

9

HUYỆN ĐẠI LỘC (29)

64,62

27,40

21,52

5,88

-

-

10

HUYỆN NÔNG SƠN (18)

64,51

34,70

0,54

6,61

13,55

14,00

11

HUYỆN HIỆP ĐỨC (21)

82,34

12,32

7,71

1,61

3,00

-

12

HUYỆN ĐÔNG GIANG (5)

12,40

3,31

0,10

1,21

2,00

-

13

HUYỆN TÂY GIANG (10)

75,23

46,11

0,61

-

45,50

-

14

HUYỆN NAM GIANG (1)

15,00

15,00

-

-

15,00

-

15

HUYỆN PHƯỚC SƠN (9)

10,26

1,66

1,66

-

-

-

16

HUYỆN TIÊN PHƯỚC (27)

40,76

16,11

12,33

3,78

-

-

17

HUYỆN BẮC TRÀ MY (8)

37,58

3,24

1,24

2,00

-

-

18

HUYỆN NAM TRÀ MY (10)

36,05

7,40

0,09

0.66

4,55

2,10

2. Danh mục dự án thu hồi đất có sử dụng đất trồng lúa cho mục đích công cộng, gồm 283 dự án, với tổng diện tích 536,68 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 117,29 ha; đất trồng lúa nước còn lại: 30,33 ha; đất rừng phòng hộ: 07 ha.

ĐVT: ha

TT

Tên đơn vị hành chính

Tổng diện tích dự án

Tổng diện tích đất lúa, RPH, RĐĐ

Trong đó sử dụng

Đất chuyên trồng lúa nước

Đất trồng lúa nước còn lại

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

 

TỔNG CỘNG

(283 dự án)

536,68

154,62

117,29

30,33

7,00

-

1

THÀNH PHỐ TAM KỲ (3)

23,78

5,23

4,09

1,14

-

-

2

THÀNH PHỐ HỘI AN (4)

5,19

1,72

1,72

-

-

-

3

HUYỆN NÚI THÀNH (38)

47,93

11,58

3,99

7,59

-

-

4

HUYỆN PHÚ NINH (1)

1,50

1,20

1,20

-

-

-

5

HUYỆN THĂNG BÌNH (15)

27,62

9,66

9,66

-

-

-

6

HUYỆN QUẾ SƠN (60)

116,17

27,01

25,01

2,00

-

-

7

HUYỆN DUY XUYÊN (47)

40,60

22,10

14,39

7,71

-

-

8

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN (22)

33,51

18,56

17,46

1,10

-

-

9

HUYỆN ĐẠI LỘC (21)

55,09

17,68

15,65

2,03

-

-

10

HUYỆN NÔNG SƠN (3)

12,44

1,50

-

1,50

-

-

11

HUYỆN HIỆP ĐỨC (21)

85,54

11,02

9,41

1,61

-

-

12

HUYỆN ĐÔNG GIANG (4)

9,90

1,81

0,10

1,21

0,50

-

13

HUYỆN TÂY GIANG (4)

19,57

6,53

0,53

-

6,00

-

14

HUYỆN NAM GIANG (0)

-

-

-

-

-

-

15

HUYỆN PHƯỚC SƠN (9)

10,26

1,66

1,66

-

-

-

16

HUYỆN TIÊN PHƯỚC (27)

40,76

16,11

12,33

3,78

-

-

17

HUYỆN BẮC TRÀ MY (0)

-

-

-

-

-

-

18

HUYỆN NAM TRÀ MY (4)

6,82

1,25

0,09

0,66

0,50

-

3. Danh mục dự án thu hồi đất không sử dụng đất trồng lúa, gồm 1.386 dự án, với tổng diện tích 3.665,26 ha, trong đó đất rừng phòng hộ: 3,59 ha; đất rừng đặc dụng: 9,60 ha.

ĐVT: ha

TT

Tên đơn vị hành chính

Tổng diện tích dự án

Trong đó sử dụng

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

 

TỔNG CỘNG

(1.386 dự án)

3.665,26

3,59

9,60

1

THÀNH PHỐ TAM KỲ (17)

27,82

-

-

2

THÀNH PHỐ HỘI AN (76)

119,29

-

-

3

HUYỆN NÚI THÀNH (136)

161,85

-

-

4

HUYỆN PHÚ NINH (5)

24,78

-

-

5

HUYỆN THĂNG BÌNH (192)

490,67

-

-

6

HUYỆN QUẾ SƠN (134)

83,49

-

-

7

HUYỆN DUY XUYÊN (152)

510,69

-

-

8

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN (139)

643,62

-

-

9

HUYỆN ĐẠI LỘC (41)

460,17

-

-

10

HUYỆN NÔNG SƠN (14)

12,05

-

-

11

HUYỆN HIỆP ĐỨC (127)

31,68

-

-

12

HUYỆN ĐÔNG GIANG (40)

124,09

1,50

-

13

HUYỆN TÂY GIANG (32)

73,51

-

-

14

HUYỆN NAM GIANG (58)

120,10

-

-

15

HUYỆN PHƯỚC SƠN (52)

269,00

2,04

-

16

HUYỆN TIÊN PHƯỚC (68)

63,92

-

-

17

HUYỆN BẮC TRÀ MY (2)

0,21

-

-

18

HUYỆN NAM TRÀ MY (101)

448,32

0,05

9,60

(Chi tiết tại Phụ lục số 01, 02, 03 kèm theo Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh )

Điều 2.Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương căn cứ danh mục, diện tích tại Điều 1, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định Luật Đất đai năm 2013; phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Đối với danh mục dự án tại Điều 1 chưa rõ thông tin về chủ trương đầu tư, nguồn vốn đầu tư; giao Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát tổng hợp trên cơ sở đề xuất từ UBND các huyện, thị xã, thành phố để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 02 năm 2017.

- Đối với danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất chuyển tiếp từ năm 2016 sang năm 2017 ở các địa phương có tính khả thi và danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa cho mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp, đất ở; giao Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát chặt chẽ trên cơ sở đề xuất của UBND huyện, thị xã, thành phố từng dự án cụ thể, tham mưu UBND tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thống nhất trước khi thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 05.

- Đối với danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách, phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất chặt chẽ, nhất là năng lực nhà đầu tư và ký cam kết để đảm bảo tính khả thi của dự án.

- Theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy định.

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét bổ sung danh mục thu hồi đất đối với các dự án trọng điểm, cấp bách nhưng chưa thuộc danh mục đã được phê duyệt tại Quyết định này.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ở các địa phương.

3. Các Sở, Ban, ngành có liên quan phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch triển khai thực hiện các danh mục dự án đã được phê duyệt của ngành, đơn vị mình; theo dõi, giám sát việc thực hiện các danh mục chung đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- Căn cứ vào danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017 và kết quả thẩm định, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện việc công bố, công khai và triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định pháp luật.

- Đối với danh mục dự án tại Điều 1 chưa rõ thông tin về chủ trương đầu tư, nguồn vốn đầu tư; thì địa phương có trách nhiệm bổ sung gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15/02/2017 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Đối với danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa cho mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp, đất ở chưa được HĐND tỉnh thông qua, UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm rà soát chặt chẽ từng dự án cụ thể báo cáo UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét trước khi thực hiện thủ tục đất đai.

- Quán triệt nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Không sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định để khai thác quỹ đất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

- Đối với các danh mục dự án đã phê duyệt tại Quyết định này nhưng chưa được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất của địa phương được UBND tỉnh phê duyệt thì phải rà soát, bổ sung vào kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của cấp huyện.

- Trường hợp phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án quan trọng, cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng nhưng chưa có trong danh mục được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố rà soát trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thống nhất chủ trương, hoàn chỉnh thủ tục để triển khai thực hiện; đồng thời có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kỳ họp gần nhất.

- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính khả thi khi đề xuất các dự án cho mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất ở có sử dụng đất trồng lúa nước ở địa phương mình.

- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và các danh mục dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đăng ký đối với những danh mục dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 02 năm mà không triển khai thực hiện và có hướng xử lý cụ thể.

- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình UBND tỉnh để báo cáo HĐND tỉnh.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ TN &MT (B/c);
- TTTU, HĐND tỉnh (B/c);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Huỳnh Khánh Toàn

 

 

Từ khóa:
389/QĐ-UBNDQuyết định 389/QĐ-UBNDQuyết định số 389/QĐ-UBNDQuyết định 389/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 389/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định 389 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu389/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành06/02/2017
                            Người kýHuỳnh Khánh Toàn
                            Ngày hiệu lực 06/02/2017
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu389/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                                                  Ngày ban hành06/02/2017
                                                  Người kýHuỳnh Khánh Toàn
                                                  Ngày hiệu lực 06/02/2017
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan