Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 34/2009/QĐ-UBND

Quyết định 34/2009/QĐ-UBND quy định thủ tục, quy trình luân chuyển hồ sơ để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 34/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 10/07/2009
Người ký Nguyễn Xuân Huế
Ngày hiệu lực 20/07/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 10/07/2009 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2009/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 7 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỦ TỤC, QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ ĐỂ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 89/2005/QĐ-UBND ngày 06/7/2005 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành quy định việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 1466//TT-CT ngày 19/6/2009 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 72/BC-STP ngày 22/4/2009;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thủ tục, quy trình luân chuyển hồ sơ để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng (dưới đây gọi tắt là người có công).

Điều 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ những quy định về chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, thẩm quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp tại Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 23/12/2008 và thủ tục, quy trình luân chuyển hồ sơ kèm theo Quyết định này để ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Huế

 

QUY ĐỊNH

THỦ TỤC, QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ ĐỂ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 10/7/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Điều 1. Những văn bản nêu tại quy định này được gọi tắt như sau.

1. Quyết định số 118/TTg: Gọi tắt Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;

2. Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg: Gọi tắt Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

3. Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg: Gọi tắt Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ- TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

4. Quyết định số 450/QĐ-UBND: Gọi tắt Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 23/12/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phân cấp việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với thân nhân liệt sĩ, người có công với cách mạng.

5. Quyết định số 89/2005/QĐ-UBND: Gọi tắt Quyết định số 89/2005/QĐ- UBND ngày 06/7/2005 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành quy định việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Điều 2. Thủ tục, quy trình luân chuyển hồ sơ để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công có đất đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất ở cùng địa bàn huyện, thành phố với nơi cư trú.

1. Người có công làm đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất (theo mẫu kèm theo Quyết định này), kèm theo các giấy tờ có liên quan chứng minh đối tượng thuộc diện miễn, giảm tiền sử dụng đất (2 bộ bản sao có chứng thực), gởi UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

2. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ khi nhận được đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất của người có công, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm đối chiếu với những điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 118/TTg, Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg, xét và lập văn bản kiến nghị (kèm 2 bộ hồ sơ) gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

3. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất do UBND xã, phường, thị trấn chuyển đến, trong thời hạn 5 (năm) ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ; tiến hành xác minh cụ thể; nếu đủ điều kiện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì trình UBND huyện, thành phố ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất.

4. Căn cứ hồ sơ, kiến nghị của UBND xã, phường, thị trấn và nội dung thẩm tra, xác minh của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trong thời hạn 3 (ba) ngày, UBND huyện, thành phố ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công theo thẩm quyền được UBND tỉnh phân cấp tại Quyết định số 450/QĐ- UBND.

Nội dung quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất phải đảm bảo đầy đủ các thông tin về người có công được miễn giảm: họ tên, địa chỉ cư trú, diện tích đất miễn, giảm, mức miễn giảm (theo mẫu kèm theo Quyết định này).

Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở.

5. Sau khi nhận được Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất của UBND huyện, thành phố, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có đất được miễn giảm có trách nhiệm hướng dẫn người có công được miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện kê khai vào các mẫu tờ khai theo đúng quy định, gửi kèm 01 bộ hồ sơ của người có công đến cơ quan Thuế cùng cấp.

6. Cơ quan Thuế có trách nhiệm tính toán, xác định số tiền sử dụng đất miễn, giảm, số còn phải nộp, ban hành và gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất thông qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để gửi cho người có công theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 89/2005/QĐ-UBND.

Điều 3. Thủ tục, quy trình luân chuyển hồ sơ để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công có đất đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất khác địa bàn huyện, thành phố với nơi cư trú.

1. Qui trình, thủ tục gửi hồ sơ của người có công gửi đến UBND xã, phường, thị trấn và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nơi người có công cư trú theo qui định tại điểm 1 và 2 Điều 2 Quyết định này.

2. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất do UBND xã, phường, thị trấn nơi người có công cư trú chuyển đến, trong thời hạn 5 (năm) ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi người có công cư trú có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; nếu đủ điều kiện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì trình UBND huyện, thành phố nơi người có công cư trú có văn bản (gửi kèm 2 bộ hồ sơ) đề nghị UBND huyện, thành phố nơi có đất quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công.

3. UBND huyện, thành phố nơi có đất chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời hạn 3 (ba) ngày, có trách nhiệm thẩm tra tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ, nếu đủ điều kiện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì tham mưu UBND huyện, thành phố nơi có đất quyết định. Nếu không đủ điều kiện theo qui định thì có văn bản trả lời cho UBND huyện, thành phố nơi người có công cư trú biết.

4. Qui trình ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất và việc luân chuyển hồ sơ về nghĩa vụ tài chính giữa Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan Thuế được thực hiện theo quy định tại điểm 4, điểm 5 và điểm 6 Điều 2 Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị liên quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Cục Thuế tỉnh) để xem xét giải quyết./.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THÀNH PHỐ)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .........../QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày ....... tháng ....... năm ........

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THÀNH PHỐ) ....................

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 23/12/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phân cấp việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với thân nhân liệt sĩ, người có công với các mạng;

Căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất của ông (bà) ............, địa chỉ ........................;

Theo đề nghị của ông (bà) Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn (giảm) tiền sử dụng đất cho ông (bà) .................................., là đối tượng ....................... (1), hiện cư trú tại xã (phường, thị trấn) ...................., huyện (thành phố) .................

Có lô đất số ............, thuộc tờ bản đồ số ......., diện tích............ m2, thuộc địa bàn xã (phường, thị trấn) ...................., huyện (thành phố) .................

Diện tích được miễn (giảm) trong hạn mức là ........ m2

Mức miễn (giảm) là ..........% tiền sử dụng đất phải nộp của phần diện tích đất trong hạn mức.

Điều 2. Chi cục thuế huyện (thành phố) .............. (2) căn cứ diện tích và mức miễn (giảm) tiền sử dụng đất nêu tại Điều 1 Quyết định này để tính toán, xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm, số tiền sử dụng đất còn phải nộp của hộ ông (bà)..........................

Điều 3. Chánh văn phòng UBND huyện, Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)......................., Chi cục trưởng Chi cục thuế huyện (thành phố) .................. và ông (bà) .................. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND huyện, thành phố nơi có đất
(nếu nơi cư trú khác nơi có đất);
- Lưu: VT, ….

TM.UBND HUYỆN (THÀNH PHỐ) .........
CHỦ TỊCH

Hướng dẫn thêm:

(1): Ghi rõ đối tượng người có công với cách mạng được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

(2): Chi cục thuế nơi có đất.

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

Kính gửi:

- UBND huyện (thành phố) .....................; (1)
- UBND xã (phường, thị trấn)................... (2)

Tôi tên là: .............................................................................................

Hiện cư trú tại: ......................................................................................

Có lô đất số ............, thuộc tờ bản đồ số ......., diện tích............ m2, thuộc địa bàn xã (phường, thị trấn)...................... (2), huyện (thành phố).................. (1)

Bản thân tôi là .................... (3), thuộc đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại .................... (4)

Nay tôi làm đơn này đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo chế độ quy định của Nhà nước.

Các loại giấy tờ có liên quan chứng minh đối tượng thuộc diện miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có chứng thực) gởi kèm theo:

1....................................................................

2....................................................................

3....................................................................

4....................................................................

5....................................................................

 

 

................, ngày ........ tháng ...... năm .........
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Hướng dẫn thêm:

(1) và (2): Ghi địa phương cấp xã, cấp huyện nơi người có công cư trú.

(3): Ghi rõ đối tượng người có công với cách mạng.

(4): Ghi rõ tại Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ; hoặc Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000; hoặc Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

 

Từ khóa:
34/2009/QĐ-UBND Quyết định 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND Quyết định 34/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định 34 2009 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 34/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 10/07/2009
Người ký Nguyễn Xuân Huế
Ngày hiệu lực 20/07/2009
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 34/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 10/07/2009
Người ký Nguyễn Xuân Huế
Ngày hiệu lực 20/07/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thủ tục, quy trình luân chuyển hồ sơ để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng (dưới đây gọi tắt là người có công).
  • Điều 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ những quy định về chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, thẩm quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp tại Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 23/12/2008 và thủ tục, quy trình luân chuyển hồ sơ kèm theo Quyết định này để ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng.
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Những văn bản nêu tại quy định này được gọi tắt như sau.
  • Điều 2. Thủ tục, quy trình luân chuyển hồ sơ để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công có đất đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất ở cùng địa bàn huyện, thành phố với nơi cư trú.
  • Điều 3. Thủ tục, quy trình luân chuyển hồ sơ để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công có đất đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất khác địa bàn huyện, thành phố với nơi cư trú.
  • Điều 1. Miễn (giảm) tiền sử dụng đất cho ông (bà) .................................., là đối tượng ....................... (1), hiện cư trú tại xã (phường, thị trấn) ...................., huyện (thành phố) .................
  • Điều 2. Chi cục thuế huyện (thành phố) .............. (2) căn cứ diện tích và mức miễn (giảm) tiền sử dụng đất nêu tại Điều 1 Quyết định này để tính toán, xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm, số tiền sử dụng đất còn phải nộp của hộ ông (bà)..........................
  • Điều 3. Chánh văn phòng UBND huyện, Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)......................., Chi cục trưởng Chi cục thuế huyện (thành phố) .................. và ông (bà) .................. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan