Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 29/2001/QĐ-UB

Quyết định 29/2001/QĐ-UB quy định hạn mức giao, cho thuê đất chưa sử dụng và đất lâm nghiệp cho tổ chức và hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 29/2001/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành 25/06/2001
Người ký Lê Minh Ánh
Ngày hiệu lực 25/06/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 25/06/2001 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2001/QĐ-UB

Tam Kỳ, ngày 25 tháng 6 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP CHO TỔ CHỨC VÀ HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Luật đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998;

Căn cứ Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài;

Căn cứ Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp;

Căn cứ vào quỹ đất của tỉnh Quảng Nam và khả năng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân và xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính tại Tờ trình số 17/TTĐC-ĐK ngày 24 tháng 5 năm 2001,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng các loại đất : đất trống, đồi núi trọc, đất vùng triều, mặt nước eo vịnh, đầm phá, đất khai hoang, đất cát ven biển, đất lấn biển vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và hạn mức giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức và hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau :

1. Mức giao đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản :

a) Đất đồi núi chưa sử dụng :

- Để trồng cây hàng năm không quá 10 ha.

- Để trồng cây lâu năm không quá 35 ha.

b) Đất bằng chưa sử dụng, đất chưa sử dụng khác :

- Để trồng cây hằng năm không quá 5 năm.

- Để trồng cây lâu năm không quá 15 ha.

Thời hạn giao đất chưa sử dụng để trồng cây lâu năm là 50 năm.

c) Đất bằng chưa sử dụng, đất có mặt nước chưa sử dụng, sông suối, đất có mặt nước ven biển và đất chưa sử dụng khác :

- Để nuôi trồng thuỷ sản không quá 3,5 ha.

- Thời hạn giao đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm.

2. Mức giao đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp :

a) Đất đồi núi chưa sử dụng không quá 50 ha.

b) Đất bằng chưa sử dụng, đất chưa sử dụng khác không quá 30 năm.

- Thời hạn giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp là 50 năm. Nếu trồng cây lâm nghiệp có chu kỳ trên 50 năm, khi hết thời hạn này vẫn được Nhà nước giao tiếp để sử dụng.

- Đối với đất vượt hạn mức của hộ gia đình, cá nhân được giải quyết như sau :

Hộ gia đình đang sử dụng đất chưa sử dụng vượt hạn mức mà là đất do khai hoang, vỡ hoá hoặc tự bao chiếm nhưng phù hợp với quy hoạch thì được tiếp tục sử dụng. Đối với diện tích vượt hạn mức của hộ gia đình cá nhân có sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang thuê phần diện tích đất vượt hạn mức đó.

Thời hạn sử dụng phần diện tích đất vượt hạn mức của hộ gia đình có trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành bằng một phần hai thời hạn giao đất chưa sử dụng. Khi hết thời hạn giao đất thì phải chuyển sang thuế đất.

3. Mức giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức theo dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Hạn mức đất lâm nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân (hộ một người) không quá 30 ha; hạn mức cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất lâm nghiệp theo đơn xin thuê đất của hộ gia đình, cá nhân trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất và quỹ đất lâm nghiệp của từng địa phương nhưng không quá 30 ha.

- Đối với các tổ chức, thời hạn giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp theo dự án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đối với hộ gia đình, cá nhân thời hạn giao đất là 50 năm. Nếu trồng cây lâm nghiệp có chu kỳ trên 50 năm, khi hết thời hạn này vẫn được Nhà nước giao tiếp để sử dụng.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất lâm nghiệp trước ngày 15/10/1993 thì thời hạn giao đất tính từ ngày 15/10/1993; được Nhà nước giao đất lâm nghiệp sau ngày 15/10/1993 thì tính từ ngày giao.

Điều 2.

1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành :

a) Cơ quan Địa chính :

+ Giúp UBND cùng cấp xây dựng quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch và tổ chức thực hiện việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Phối hợp với cơ quan Nông nghiệp - PTNT giúp UBND cùng cấp tổ chức giao đất, cho thuê đất, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b) Cơ quan Nông nghiệp - PTNT phối hợp với cơ quan Địa chính giúp UBND cùng cấp lập quy hoạch sử dụng đất chưa sử dụng vào mục đích ba loại rừng. Rà soát lại diện tích đất chưa sử dụng tự bao chiếm, đất đang trực tiếp sử dụng nhưng chưa đăng ký của hộ gia đình, cá nhân để lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc giao đất, cho thuê đất.

c) Cơ quan Kiểm lâm phối hợp với cơ quan Nông nghiệp - PTNT, cơ quan Địa chính xác định ranh giới đất lâm nghiệp và ranh giới phân chia ba loại rừng trên bản đồ và ngoài thực địa; phối hợp với cơ quan Địa chính thực hiện giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.

2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã :

+ Phối hợp với Sở Địa chính, Sở Nông nghiệp - PTNT, Chi cục Kiểm lâm chỉ đạo phòng Địa chính, các phòng ban có liên quan lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch tổ chức thực hiện việc giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng xác định quỹ đất chưa sử dụng để giao, cho thuê theo mục đích sử dụng : nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

Quỹ đất chưa sử dụng để giao, cho thuê xác định theo đơn vị hành chính xã và thể hiện chi tiết trên bản đồ, tổng hợp trên từng tờ bản đồ.

+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

+ Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp của UBND xã.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân tự bao chiếm hoặc đang trực tiếp sử dụng đất chưa sủ dụng có trách nhiệm kê khai, đăng ký toàn bộ diện tích đang trực tiếp sử dụng tại UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi có đất để xét cấp theo kế hoạch kê khai, đăng ký của mỗi địa phương.

Hộ gia đình, cá nhân được giao đất, thuê đất chưa sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản sử dụng ổn định lâu dài, không có tranh chấp, khiếu nại, sử dụng đúng mục đích, vị trí, diện tích được giao, cho thuê thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đối với các trường hợp được giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng để sử dụng vào các mục đích nêu tại điều 1 nhưng sử dụng không đúng mục đích hoặc không sử dụng quá 12 tháng thì sẽ bị thu hồi diện tích đã giao, cho thuê.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở : Địa chính, Nông nghiệp - PTNT, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3
- Tổng cục ĐC (thay b/c)
- TVTU, TTHĐ, TTUB tỉnh
- VKSND tỉnh, Sở Tư pháp
- Hội ND tỉnh, Sở Thuỷ sản
- Chi cục ĐCĐC-VKTM
- Lưu VT, KTN

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Ánh

 

Từ khóa:
29/2001/QĐ-UB Quyết định 29/2001/QĐ-UB Quyết định số 29/2001/QĐ-UB Quyết định 29/2001/QĐ-UB của Tỉnh Quảng Nam Quyết định số 29/2001/QĐ-UB của Tỉnh Quảng Nam Quyết định 29 2001 QĐ UB của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 29/2001/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành 25/06/2001
Người ký Lê Minh Ánh
Ngày hiệu lực 25/06/2001
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 29/2001/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành 25/06/2001
Người ký Lê Minh Ánh
Ngày hiệu lực 25/06/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Nay quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng các loại đất : đất trống, đồi núi trọc, đất vùng triều, mặt nước eo vịnh, đầm phá, đất khai hoang, đất cát ven biển, đất lấn biển vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và hạn mức giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức và hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau :
  • Điều 2.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở : Địa chính, Nông nghiệp - PTNT, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan