Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›28/2012/QĐ-UBND

Quyết định 28/2012/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp cung cấp thông tin trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành11/10/2012
Người kýNguyễn Văn Hiếu
Ngày hiệu lực 21/10/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:11/10/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2012/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 11 tháng 10 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1343/TTr-STNMT ngày 25 tháng 9 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- ỦY ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các đoàn thể tỉnh;
- Các Phó CVPNC;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Website Chính phủ;
- Website tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Báo Đồng Khởi;
- Đài Phát thanh – truyền hình tỉnh;
- Vụ Pháp chế - BTC (để báo cáo);
- Phòng Tiếp dân (để niêm yết);
- Tổng Cục thuế - Bộ Tài chính;
- Phòng NC: TH, KTN, TCĐT;
- Lưu: VT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hiếu

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về cơ chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp (sau đây gọi cơ quan cấp Giấy chứng nhận) với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan cấp giấy phép xây dựng về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn các huyện, thành phố (sau đây gọi là cơ quan phối hợp) việc cung cấp thông tin trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp trong việc cung cấp thông tin trong công tác cấp Giấy chứng nhận bảo đảm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị và các quy định hiện hành về công tác cấp Giấy chứng nhận bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

2. Quy định rõ nội dung, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp nhằm đảm bảo triển khai thông suốt, có hiệu quả nhiệm vụ giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh.

3. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc phối hợp cấp Giấy chứng nhận, đồng thời không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của các ngành có liên quan.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch nội dung thực hiện công tác phối hợp.

2. Các đơn vị, cơ quan có liên quan cung cấp thông tin, xác nhận các nội dung theo yêu cầu quy định (theo Mẫu số 07/ĐK-GCN của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định).

3. Chỉ đạo các đơn vị thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng nội dung, thời gian quy định để đảm bảo công tác cấp Giấy chứng nhận được thực hiện chính xác, nhanh chóng đạt hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4. Rà soát, thống kê, báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện, tỉnh theo định kỳ.

Điều 4. Cơ quan thực hiện

1. Cơ quan yêu cầu cung cấp thông tin, gồm:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố.

2. Cơ quan phối hợp cung cấp thông tin (là các cơ quan cấp giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng; nông nghiệp và phát triển nông thôn theo phân cấp), gồm:

a) Sở Xây dựng;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Ban Quản lý các khu công nghiệp;

d) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

đ) Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

e) Phòng Quản lý Đô thị.

Chương II

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 5. Trình tự thực hiện

Việc tiếp nhận và trả kết quả các hồ sơ giải quyết theo Quy chế này được thực hiện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, cụ thể:

1. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận gửi phiếu yêu cầu cung cấp thông tin và bản sao các giấy tờ có liên quan về nội dung cần cung cấp thông tin đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan phối hợp.

2. Cơ quan phối hợp cung cấp thông tin bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo thời gian quy định tại Điều 6 Quy chế này.

3. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của mỗi cơ quan có trách nhiệm lập sổ giao nhận hồ sơ, ký xác nhận và ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, tên chủ sở hữu, ngày, tháng, năm trả hồ sơ khi thực hiện việc giao nhận hồ sơ.

Điều 6. Thời gian thực hiện

Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu cung cấp thông tin của cơ quan cấp Giấy chứng nhận, cơ quan phối hợp có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Trong quá trình phối hợp thực hiện công tác Giấy chứng nhận, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, cơ quan phối hợp phải có ý kiến bằng văn bản phản hồi cơ quan cấp Giấy chứng nhận, để cơ quan này thông tin đến người đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp cơ quan phối hợp không có văn bản trả lời khi đến thời hạn quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận tiến hành cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng theo quy định, nếu có sai sót xảy ra liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan phối hợp thì cơ quan này phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin trong việc cấp Giấy chứng nhận gồm có:

1. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin về việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 07/ĐK-GCN của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định) - 01 bản gốc;

2. Giấy tờ có liên quan về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất - 01 bản photo;

3. Giấy phép xây dựng kèm hồ sơ xin phép, hồ sơ hoàn công có xác nhận của đơn vị cấp giấy phép - 01 bản photo.

Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, huyện

1. Kiểm tra hồ sơ đăng ký chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, nếu cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì gửi phiếu yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan phối hợp để được cung cấp thông tin cần thiết theo yêu cầu.

2. Điền đầy đủ thông tin và nêu rõ những nội dung về tài sản gắn liền với đất cần cung cấp trên phiếu theo mẫu quy định, cử cán bộ chuyên trách chuyển hồ sơ và phiếu yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan phối hợp.

3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận được trao cho người sử dụng đất, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất mỗi cấp) đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng gửi cho cơ quan phối hợp để biết, theo dõi quản lý nhà nước của từng ngành.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng về nhà ở và công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn theo phân cấp

Sau khi nhận được phiếu yêu cầu cung cấp thông tin cùng hồ sơ của cơ quan cấp Giấy chứng nhận gửi đến, trong thời hạn quy định tại Điều 6 Quy chế này, cơ quan phối hợp có trách nhiệm rà soát, kiểm tra hồ sơ và trả lời cơ quan yêu cầu cung cấp thông tin nêu tại Mẫu số 07/ĐK-GCN của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Chế độ giao ban, báo cáo

1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức họp giao ban hàng quý, 6 tháng, tổng kết năm để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện. Báo cáo định kỳ (hàng quý, 6 tháng, năm) kết quả thực hiện nhiệm vụ về Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).

2. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp giao ban 6 tháng và họp tổng kết hàng năm để đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại vướng mắc trong quá trình phối hợp cung cấp thông tin giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh. Báo cáo định kỳ (hàng quý, 6 tháng, năm) kết quả thực hiện nhiệm vụ về Uỷ ban nhân dân tỉnh và đề xuất với cấp thẩm quyền các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp, các cơ quan huyện, thành phố có liên quan căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan mình chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch để tổ chức tốt nội dung phối hợp cung cấp thông tin trong công tác cấp Giấy chứng nhận theo đúng trình tự quy định tại Quy chế này;

2. Đối với những nội dung công việc không quy định cụ thể trong Quy chế này, thì áp dụng các quy định của pháp luật hiện hành;

3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các cấp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung Quy chế này khi cần thiết hoặc khi có những quy định mới để phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu của công tác cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát hiện khó khăn, vướng mắc các ngành, các cấp kịp thời phản ảnh về Sở Tài nguyên Môi trường để tổng hợp báo cáo đề xuất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.

Từ khóa:
28/2012/QĐ-UBNDQuyết định 28/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 28/2012/QĐ-UBNDQuyết định 28/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 28/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 28 2012 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành11/10/2012
                            Người kýNguyễn Văn Hiếu
                            Ngày hiệu lực 21/10/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                  Ngày ban hành11/10/2012
                                                  Người kýNguyễn Văn Hiếu
                                                  Ngày hiệu lực 21/10/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định này.
                                                  • Điều 2. Điều khoản thi hành
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
                                                  • Điều 3. Nội dung phối hợp
                                                  • Điều 4. Cơ quan thực hiện
                                                  • Điều 5. Trình tự thực hiện
                                                  • Điều 6. Thời gian thực hiện
                                                  • Điều 7. Thành phần hồ sơ
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, huyện
                                                  • Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng về nhà ở và công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn theo phân cấp
                                                  • Điều 10. Chế độ giao ban, báo cáo
                                                  • Điều 11. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan