Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 2362/2006/QĐ-UBND

Quyết định 2362/2006/QĐ-UBND về Quy định công nhận diện tích và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 2362/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành 20/11/2006
Người ký Cao Tân Khổng
Ngày hiệu lực 05/12/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 20/11/2006 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2362/2006/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 20 tháng 11 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC ĐẤT Ở GIAO CHO MỖI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ XÂY NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 918/TTr-STNMT ngày 28 tháng 9 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành Quyết định kèm theo Quy định về việc công nhận diện tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Bãi bỏ Công văn số 1042/CV-UB ngày 03 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc tạm thời định mức diện tích đất ở.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Cao Tấn Khổng

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC DIỆN TÍCH ĐẤT Ở GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN XÂY NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2362 /2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Bến Tre)

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Quy định này được áp dụng trong các trường hợp:

a) Quy định hạn mức đất ở được giao hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, từ các loại đất khác sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở từ ngày 01/7/2004 trở về sau trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003.

b) Công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã có nhà ở, đất ở từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003.

2. Không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Các trường hợp công nhận đất ở đã được quy định tại khoản 2, 3 và 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 và khoản 1, 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

b) Đất ở, nhà ở tập thể của các tổ chức doanh nghiệp và các dự án tái định cư, chỉnh trang đô thị hoặc mở rộng các khu dân cư.

c) Đối với đất ở thuộc các dự án tái định cư, chỉnh trang đô thị, mở rộng khu dân cư, diện tích đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà để ở thực hiện theo dự án được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.

Điều 2. Hạn mức diện tích đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở từ ngày 01/7/2004 trở về sau

1. Đối với khu vực đã được phê duyệt quy hoạch đô thị và phát triển đô thị thuộc thị xã và các thị trấn, hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khác sang làm đất ở để tự xây nhà ở diện tích không quá 100m2/hộ, cá nhân (một trăm mét vuông). Đối với hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 150m2/hộ (một trăm năm mươi mét vuông).

2. Khu vực nông thôn kể cả các thị tứ, trung tâm xã, ven các trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, liên ấp, hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất khác sang làm đất ở diện tích không quá 250m2/hộ, cá nhân (hai trăm năm mươi mét vuông). Đối với hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 350m2/hộ (ba trăm năm mươi mét vuông).

Điều 3. Hạn mức công nhận diện tích đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003

Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành (01/7/2004) và người đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, thì diện tích đất ở được xác định như sau:

1. Đối với khu vực đã được phê duyệt quy hoạch đô thị và phát triển đô thị thuộc thị xã và các thị trấn được công nhận đất ở theo hiện trạng có nhà ở và vườn, ao trong cùng thửa đất, diện tích không quá 200m2/hộ (hai trăm mét vuông). Đối với hộ gia đình từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 250m2/hộ (hai trăm năm mươi mét vuông).

2. Đối với khu vực nông thôn kể cả các thị tứ, trung tâm xã, ven các trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, liên ấp, được công nhận đất ở theo hiện trạng có nhà ở và vườn, ao trong cùng thửa đất diện tích không quá 300m2/hộ (ba trăm mét vuông). Đối với hộ gia đình từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 350m2/hộ (ba trăm năm mươi mét vuông).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, định mức diện tích đất ở theo quy định này để thực hiện giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Sở Xây dựng căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt và trên cơ sở quy định này chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tỉ lệ diện tích được xây dựng nhà ở trên thửa đất ở có vườn, ao phù hợp với cảnh quan đô thị và thực hiện các chức năng quản lý đô thị theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi kiểm tra và định kỳ báo cáo kết quả việc thực hiện quy định này ./.

Từ khóa:
2362/2006/QĐ-UBND Quyết định 2362/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2362/2006/QĐ-UBND Quyết định 2362/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Bến Tre Quyết định số 2362/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Bến Tre Quyết định 2362 2006 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 2362/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành 20/11/2006
Người ký Cao Tân Khổng
Ngày hiệu lực 05/12/2006
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 2362/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành 20/11/2006
Người ký Cao Tân Khổng
Ngày hiệu lực 05/12/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành Quyết định kèm theo Quy định về việc công nhận diện tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Điều 2. Bãi bỏ Công văn số 1042/CV-UB ngày 03 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc tạm thời định mức diện tích đất ở.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
  • Điều 2. Hạn mức diện tích đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở từ ngày 01/7/2004 trở về sau
  • Điều 3. Hạn mức công nhận diện tích đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003
  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan