Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›2361/QĐ-UBND

Quyết định 2361/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2361/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành26/09/2018
Người kýLê Văn Nưng
Ngày hiệu lực 26/09/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:26/09/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2361/QĐ-UBND

An Giang, ngày 26 tháng 9 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 17 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh An Giang;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc tại Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2018; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 363/TTr-STNMT ngày 19 tháng 9 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Châu Đốc với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm2015

Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020

Diện tích(ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích cấp tỉnh phân bổ

Cấp huyện xác định (ha)

Tổng số

Diện tích(ha)

Cơ cấu (%)

 

LOẠI ĐẤT

10.523,11

100,00

10.523,11

10.523,11

10.523,11

100,00

1

Đất nông nghiệp

8.227,92

78,19

7.558,53

7.558,53

7.558,53

71,83

1.1

Đất trồng lúa

7.313,76

88,89

6.819,15

6.819,15

6.819,15

90,22

 

Tr. đó: Đất chuyên trồng lúanước

7.313,76

88,89

6.819,15

6.819,15

6.819,15

90,22

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

78,00

0,95

22,32

22,32

22,32

0,30

1.3

Đất trồng cây lâu năm

442,16

5,37

199,81

199,81

199,81

2,64

1.4

Đất rừng phòng hộ

98,42

1,20

98,42

98,42

98,42

1,30

1.5

Đất rừng đặc dụng

41,59

0,51

171,51

171,51

171,51

2,27

1.6

Đất rừng sản xuất

22,91

0,28

22,91

22,91

22,91

0,30

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

230,63

2,80

223,96

223,96

223,96

2,96

1.8

Đất nông nghiệp khác

0,46

0,01

-

0,46

0,46

0,01

2

Đất phi nông nghiệp

1.999,87

19,00

2.715,36

2.715,36

2.715,36

25,80

2.1

Đất quốc phòng

12,99

0,65

61,29

61,29

61,29

2,26

2.2

Đất an ninh

3,38

0,17

5,75

5,75

5,75

0,21

2.3

Đất cụm công nghiệp

13,31

0,67

40,66

45,66

45,66

1,68

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

47,83

2,39

148,82

148,82

148,82

5,48

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

17,45

0,87

26,17

26,17

26,17

0,96

2.6

Đất phát triển hạ tầng

986,33

49,32

1.301,66

1.325,61

1.325,61

48,82

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.6.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

10,80

1,10

96,08

31,65

31,65

2,39

2.6.2

Đất xây dựng cơ sở y tế

11,22

1,14

12,67

12,67

12,67

0,96

2.6.3

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

40,55

4,11

49,81

49,81

49,81

3,76

2.6.4

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

6,80

0,69

25,41

25,41

25,41

1,92

2.7

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

2,08

0,10

2,08

2,08

2,08

0,08

2.8

Đất danh lam thắng cảnh

-

-

-

-

-

-

2.9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

14,35

0,72

23,71

23,71

23,71

0,87

2.10

Đất ở tại nông thôn

57,23

2,86

72,73

72,73

72,73

2,68

2.11

Đất ở tại đô thị

468,60

23,43

552,87

552,87

552,87

20,36

2.12

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

15,62

0,78

16,57

16,57

16,57

0,61

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

0,87

0,04

0,87

0,87

0,87

0,03

2.14

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

-

-

-

-

-

-

2.15

Đất cơ sở tôn giáo

13,34

0,67

15,07

15,07

15,07

0,55

2.16

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

14,14

0,71

26,03

26,03

26,03

0,96

2.17

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

-

-

-

-

-

-

2.18

Đất sinh hoạt cộng đồng

-

-

-

0,30

0,30

0,01

2.19

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

4,65

0,23

-

64,13

64,13

2,36

2.20

Đất cơ sở tín ngưỡng

1,35

0,07

-

1,35

1,35

0,05

2.21

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

324,65

16,23

-

324,65

324,65

11,96

2.22

Đất có mặt nước chuyên dùng

-

-

-

-

-

-

2.23

Đất phi nông nghiệp khác

1,70

0,09

-

1,7

1,7

0,06

3

Đất chưa sử dụng

295,32

2,81

249,22

249,22

249,22

2,37

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

214,23

72,54

185,43

185,43

185,43

74,40

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

-

-

-

-

-

-

3.3

Núi đá không có rừng cây

81,09

27,46

63,79

63,79

63,79

25,60

4

Đất đô thị*

4.813,13

45,74

4.813

4.813,13

4.813,13

45,74

II

Các khu chức năng*

 

 

 

 

 

 

1

Khu vực chuyên trồng lúanước

KVL

 

 

 

4.728,96

 

2

Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm

KVN

 

 

 

2.391,77

 

3

Khu vực rừng phòng hộ

KPH

 

 

 

113,42

 

4

Khu vực rừng đặc dụng

KDD

 

 

 

176,91

 

5

Khu vực rừng sản xuất

KSX

 

 

 

34,11

 

6

Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp

KKN

 

 

 

262,65

 

7

Khu đô thị - thương mại - dịch vụ

KDV

 

 

 

343,11

 

8

Khu du lịch

KDL

 

 

 

164,72

 

9

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

 

 

 

-

 

Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

Phường Châu Phú A

Phường Châu Phú B

Phường Núi Sam

Phường Vĩnh Mỹ

Phường Vĩnh Ngươn

Xã Vĩnh Châu

Xã Vĩnh Tế

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

669,39

86,48

152,55

87,33

121,34

66,51

47,95

107,23

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

364,19

56,80

99,26

49,96

27,93

46,83

29,51

53,89

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

364,19

56,80

99,26

49,96

27,93

46,83

29,51

53,89

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

59,68

0,10

0,41

9,05

49,62

0,50

-

-

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

237,35

29,22

51,97

26,28

43,47

18,30

16,44

51,68

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

8,17

0,36

0,91

2,04

0,32

0,88

2,00

1,66

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

3,00

0,50

0,50

-

0,50

-

1,00

0,50

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

120,42

-

-

120,42

-

-

-

-

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

LUA/NTS

3,50

-

1,00

-

-

0,50

1,00

1,00

2.4

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

HNK/NTS

0,50

-

-

-

0,50

-

-

-

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

4,82

4,70

-

0,12

-

-

-

-

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích(ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

Phường Châu Phú A

Phường Châu Phú B

Phường Núi Sam

Phường Vĩnh Mỹ

Phường Vĩnh Ngươn

Xã Vĩnh Châu

Xã Vĩnh Tế

1

Đất nông nghiệp

NNP

-

-

-

-

-

-

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

46,10

-

-

17,30

28,80

-

-

-

2.1

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

37,48

-

-

14,00

23,48

-

-

-

2.2

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

5,28

-

-

-

5,28

-

-

-

2.3

Đất phát triển hạ tầng

DHT

3,34

-

-

3,30

0,04

-

-

-

2.3.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

3,30

-

-

3,30

-

-

-

-

2.3.2

Đất giao thông

DGT

0,04

-

-

-

0,04

-

-

-

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Châu Đốc.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc có trách nhiệm:

1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Châu Đốc được phê duyệt; rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đến năm 2020 của thành phố.

2. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đảm bảo thống nhất chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn thành phố. Có giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của thành phố.

3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, điều tiết phân bổ nguồn lực, đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa. Có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

4. Việc chuyển mục đích sử dụng diện tích đất rừng sang mục đích khác phải thực hiện đúng theo Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW.

5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

6. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là tại các khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

7. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

8. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- TT.TU, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- UBND thành phố Châu Đốc;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KTN;
- Lưu: VT, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

 

Từ khóa:
2361/QĐ-UBNDQuyết định 2361/QĐ-UBNDQuyết định số 2361/QĐ-UBNDQuyết định 2361/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 2361/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 2361 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2361/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành26/09/2018
                            Người kýLê Văn Nưng
                            Ngày hiệu lực 26/09/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2361/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành26/09/2018
                                                  Người kýLê Văn Nưng
                                                  Ngày hiệu lực 26/09/2018
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan