Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›2047/2011/QĐ-UBND

Quyết định 2047/2011/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2047/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Phú Yên
Ngày ban hành07/12/2011
Người kýNguyễn Ngọc Ẩn
Ngày hiệu lực 01/01/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:07/12/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2047/2011/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 07 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 121/TTr-SXD, ngày 29 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Tỉnh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Giao trách nhiệm Sở Xây dựng, Sở Tài chính phối hợp UBND thành phố Tuy Hòa, UBND thị xã Sông Cầu hướng dẫn và triển khai trong việc thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, UBND thành phố Tuy Hòa, UBND thị xã Sông Cầu và Thủ trưởng các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Ẩn

 

BẢNG GIÁ

CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2047/2011/QĐ-UBND ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh Phú Yên)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh: Bảng giá này áp dụng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Tỉnh; không áp dụng đối với nhà thuộc sở hữu Nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, tổ chức thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Tỉnh.

3. Xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở: Diện tích sử dụng được phân cấp nhà ở thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng.

4. Xác định các khu vực trong đô thị: Gồm 3 khu vực: trung tâm, cận trung tâm và ven nội thành.

Trong đó:

a) Khu trung tâm, gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 thuộc thành phố Tuy Hòa và 03 phường: Xuân Yên, Xuân Phú, Xuân Thành thuộc thị xã Sông Cầu.

b) Khu cận trung tâm gồm các phường: 8, 9, Phú Lâm thành phố Tuy Hòa và phường Xuân Đài thị xã Sông Cầu.

c) Khu ven nội thành gồm phường Phú Đông, Phú Thạnh và các xã Bình Ngọc, Bình Kiến, Hòa Kiến, An Phú thuộc thành phố Tuy Hòa và khu vực ven nội thị gồm 10 xã thuộc địa bàn thị xã Sông Cầu.

5. Xác định điều kiện hạ tầng kỹ thuật: Gồm 3 điều kiện hạ tầng kỹ thuật: tốt, trung bình, kém.

Trong đó:

a) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả 3 điều kiện sau:

- Điều kiện 1: Nhà có đường ô tô đến tận ngôi nhà;

- Điều kiện 2: Có khu vệ sinh khép kín;

- Điều kiện 3: Có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.

b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.

c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.

II. BẢNG GIÁ

1. Đơn giá trong Bảng giá này có đơn vị tính là đồng/m2 sử dụng/tháng. Tiền thuê nhà hàng tháng được tính như sau:

Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng

=

Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở

x

Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê

2. Bảng giá:

a) Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở tại khu vực trung tâm:

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật

Nhà cấp III

Nhà cấp IV

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 1

Tầng 2

Tốt

9.845

8.910

8.440

6.620

5.990

Trung bình

8.910

7.970

7.500

5.990

5.355

Kém

7.970

7.030

6.565

5.355

4.725

b) Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở tại khu vực cận trung tâm:

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật

Nhà cấp III

Nhà cấp IV

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 1

Tầng 2

Tốt

8.910

7.970

7.500

5.990

5.355

Trung bình

7.970

7.035

6.565

5.356

4.725

Kém

7.035

6.095

5.625

4.700

4.095

c) Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở tại khu vực ven nội thành:

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật

Nhà cấp III

Nhà cấp IV

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 1

Tầng 2

Tốt

7.970

7.035

6.565

5.355

4.725

Trung bình

7.035

6.095

5.625

4.725

4.095

Kém

6.095

5.160

4.670

4.095

3.465

III. NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC

Thực hiện việc thuê nhà ở

1. Thực hiện miễn, giảm tiền thuê nhà ở: Các đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở và điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê nhà ở được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Thực hiện giảm giá cho thuê nhà ở:

a) Đối với nhà ở cho thuê là nhà cấp IV:

- Người thuê nhà ở đã đầu tư sửa chữa trên 50% diện tích nhà đang thuê, đối với các hư hỏng như: lát lại nền, sửa mái, quét vôi hoặc sơn nước tường và sửa chữa các cấu kiện khác thì được giảm 30% tiền thuê nhà ở phải nộp; nếu chỉ lát lại nền, quét vôi tường hoặc sửa mái, quét vôi tường và sửa chữa các cấu kiện khác thì được giảm 20% tiền thuê nhà ở phải nộp;

- Người thuê nhà ở đã đầu tư sửa chữa từ 20% đến 50% diện tích nhà đang thuê, đối với các hư hỏng như: lát lại nền, sửa mái, quét vôi hoặc sơn nước tường và sửa chữa các cấu kiện khác thì được giảm 20% tiền thuê nhà ở phải nộp; nếu chỉ lát lại nền, quét vôi tường hoặc sửa mái, quét vôi tường và sửa chữa các cấu kiện khác thì được giảm 10% tiền thuê nhà ở phải nộp.

b) Đối với nhà ở cho thuê là nhà cấp III:

- Người thuê nhà ở đã đầu tư sửa chữa trên 50% diện tích nhà đang thuê, đối với các hư hỏng như: lát lại nền, sửa mái, quét vôi hoặc sơn nước tường, trần và sửa chữa các cấu kiện khác thì được giảm 20% tiền thuê nhà ở phải nộp; nếu chỉ lát lại nền, quét vôi-sơn nước tường, trần hoặc sửa mái, quét vôi sơn nước tường, trần và sửa chữa các cấu kiện khác thì được giảm 10% tiền thuê nhà ở phải nộp;

- Người thuê nhà ở đã đầu tư sửa chữa từ 20% đến 50% diện tích nhà đang thuê, đối với các hư hỏng như: lát lại nền, sửa mái, quét vôi hoặc sơn nước tường, trần và sửa chữa các cấu kiện khác thì được giảm 10% tiền thuê nhà ở phải nộp; nếu chỉ lát lại nền, quét vôi-sơn nước tường, trần hoặc sửa mái, quét vôi sơn nước tường, trần và sửa chữa các cấu kiện khác thì được giảm 5% tiền thuê nhà ở phải nộp.

3. Trách nhiệm của người thuê nhà ở:

a) Bên thuê nhà ở phải bảo đảm sử dụng nhà ở đúng mục đích và không được tự ý cho người khác thuê lại nhà.

b) Bên thuê nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình đối với nhà ở thuê. Trường hợp bên thuê nhà ở không trả tiền thuê nhà liên tiếp 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng (như đi công tác, học tập, chữa bệnh hoặc gặp rủi ro chưa có điều kiện nộp tiền) thì áp dụng theo các quy định của pháp luật về nhà ở để xử lý.

4. Đơn giá cho thuê nhà ở trong Bảng giá này được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương cơ bản thì điều chỉnh tăng giá thuê nhà ở tương ứng với tỷ lệ tăng của tiền lương.

b) Khi thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu được nâng cấp đô thị.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Hướng dẫn việc thu và quản lý, sử dụng tiền thu cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo nguyên tắc: Đảm bảo kinh phí cho công tác quản lý, duy tu, sửa chữa, nhằm duy trì chất lượng quỹ nhà ở cho thuê.

b) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn và theo dõi những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Bảng giá này, để kịp thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác quản lý, duy tu, sửa chữa quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, nhằm duy trì chất lượng nhà ở cho thuê; xác định tỷ lệ phần trăm (%) đã đầu tư sửa chữa để áp dụng tỷ lệ giảm giá cho thuê.

b) Phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh đơn giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Tỉnh trong các trường hợp nêu tại khoản 4, mục III của Bảng giá này.

3. Quy định xử lý chuyển tiếp:

a) Đối với những nhà ở mà hợp đồng còn thời hạn thuê nhà thì không phải ký kết lại hợp đồng, nhưng cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm thông báo giá thuê mới kể từ ngày Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực cho bên thuê nhà biết để tiếp tục thuê và thực hiện trả tiền theo đúng quy định.

b) Đối với những trường hợp nhà ở mà hợp đồng hết thời hạn, cơ quan quản lý nhà ở thực hiện ký kết lại Hợp đồng với giá thuê nhà ở mới theo Quyết định này./.

Từ khóa:
2047/2011/QĐ-UBNDQuyết định 2047/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 2047/2011/QĐ-UBNDQuyết định 2047/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Phú YênQuyết định số 2047/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Phú YênQuyết định 2047 2011 QĐ UBND của Tỉnh Phú Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2047/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Phú Yên
                            Ngày ban hành07/12/2011
                            Người kýNguyễn Ngọc Ẩn
                            Ngày hiệu lực 01/01/2012
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2047/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Yên
                                                  Ngày ban hành07/12/2011
                                                  Người kýNguyễn Ngọc Ẩn
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2012
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan